Thanh điệu là một thành phần vô cùng quan trọng không thể tách rời trong một âm tiết. Bạn đã biết cách đọc thanh điệu trong tiếng Trung hay chưa? Hãy cùng tìm hiểu về thanh điệu và quy tắc cần nhớ của thanh điệu trong tiếng trung qua bài viết dưới đây nhé!
Thanh điệu tiếng Trung (声调 /shēngdiào) là hình thức biến hóa cao – thấp – dài – ngắn của một âm tiết. Các thanh mẫu tiếng Trung cùng với vận mẫu và dấu tạo thành từ. Trong ngôn ngữ tiếng Trung, một chữ Hán thường đại diện cho một âm tiết và thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa của từ vựng. Cũng gần giống như tiếng Việt thì thanh điệu hay dùng dấu thường nằm ở phía trên của chữ viết.

Tiếng Trung có bao nhiêu thanh điệu? Theo dõi tiếp và tìm hiểu nhé!
Hệ thống Hán ngữ, ngoài 36 vận mẫu và 23 thanh mẫu thì có đến 4 thanh điệu.
– Thanh 1: ký hiệu “–“, độ cao 5-5. Đọc đều, bình thường, giống thanh không của tiếng Việt.
– Thanh 2: ký hiệu ”/”, độ cao 3-5. Đọc như dấu sắc, tăng dần từ thấp lên cao.
– Thanh 3: ký hiệu “V“, độ cao 2-1-4. Đọc như dấu hỏi, đọc từ cao độ trung bình – xuống thấp – rồi lên cao vừa.
– Thanh 4: ký hiệu “\\\\\\\\”, độ cao 5-1. Đọc không dấu, đẩy xuống, dứt khoát, đọc từ cao nhất xuống thấp nhất.
– Thanh nhẹ: Đọc không dấu, nhẹ, ngắn. Cách phát âm gần giống dấu huyền.
– Chỉ có 1 nguyên âm đơn: đánh dấu trực tiếp vào nó: ā ó ě ì…
– Nguyên âm kép:

>>Xem thêm: Cách Dùng Các Dấu Trong Tiếng Trung
Mỗi dấu sẽ có một độ cao và cách phát âm khác nhau. Các từ, cụm từ, câu,… thường có các âm tiết đi cùng nhau gây ra sự thay đổi trong âm điệu được gọi là biến điệu.
– Khi hai thanh 3 đứng sát nhau: Thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2.
Ví dụ: Nǐ hǎo biến âm sẽ thành Ní hǎo.
– Khi ba thanh 3 đứng cạnh nhau: Thanh 3 thứ hai sẽ đọc thành thanh 2.
Ví dụ: Hǎo xiǎng nǐ biến âm sẽ thành Hǎo xiáng nǐ.
– Khi bốn thanh 3 đặt cạnh nhau: Âm đầu và âm thứ 3 sẽ đọc thành thanh 2.
Ví dụ: Wǒ yě hěn hǎo biến âm sẽ đọc thành Wó yě hén hǎo.
– Chữ bù (不) bình thường mang thanh 4 nhưng khi đứng trước âm tiết có mang thanh 4 thì chữ 不 sẽ biến điệu thành thanh 2.
Ví dụ: 不要 (búyào), 不变 (búbiàn), 不爱 (búài), 不去 (búqù).
– Chữ yĩ (一) khí đứng trước âm tiết mang thanh 4, 一 sẽ biến đổi thành thanh 2, tương tự như 不 .
Ví dụ: 一样 (yíyàng), 一个 (yígè), 一遍 (yíbiàn), 一定 (yídìng).
– Chữ yĩ (一) đứng trước một âm tiết mang thanh 1, thanh 2, thanh 3, thì mặc định chữ 一 sẽ biến đổi âm về thanh 4.
Ví dụ: 一秒 (yìmiǎo), 一瓶 (yìpíng), 一年 (yìnián), 一天 (yìtiān).

>>Xem thêm: Tất Tần Tất Về Thanh Mẫu Tiếng Trung
Đọc từng âm theo đúng thanh điệu.
Ví dụ:
Thanh 3 + thanh 1: 好吃 – (hǎochī)
Thanh 3 + thanh 2: 好人 – (hǎorén)
Thanh 3 + thanh 4: 好看 – (hǎokàn)
Đcọ các âm bên dưới, cách đọc chữ duo, de, zi giống thanh 4 nhưng đọc nhanh, ngắn gọn, dứt khoát, không kéo dài âm.
Ví dụ:
桌子 – (zhuōzi)
誰 的 – (shéide)
耳朵 – (ěr duo)
記得 – (jì de)
Hai âm thứ tư trong câu thì âm tiết thứu hai khi phát âm nghe nhấn mạnh hơn âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
作業 – (zuòyè)
漢字 – (hàn zì)
做夢 – (zuòmèng)
Với những thông tin bên trên chắc hẳn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn Đã Giúp các bạn đã hiểu hơn về thanh điệu tiếng Trung cùng các quy tắc cần ghi nhớ. Hy vọng kiến thức sẽ hữu ích giúp các bạn chinh phục tiếng Trung một cách bài bản và dễ dàng. Chúc các bạn học tốt!
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung vần làm nhiều bạn chưa...
Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...
Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....
Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...