Để học một ngôn ngữ mới và sử dụng ngôn ngữ đó hiệu quả. Việc nắm vững và học tốt ngữ pháp sẽ giúp bạn không nhầm lẫn giữa các thành phần câu. Hãy cùng tìm hiểu kiến thức về cách sử dụng ngữ pháp tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!
Ngữ pháp tiếng Trung là nền tảng cơ bản để sử dụng Hán ngữ. Bao gồm từ loại (danh từ, tính từ, động từ, đại từ, số từ, lượng từ, phó từ, giới từ, liên từ, trợ từ, từ tượng thanh, thán từ), lượng từ và ngữ âm, các cấu trúc tạo nên câu.

Ngữ pháp tiếng Trung là gì?
Bạn muốn thành thạo Ngôn ngữ Trung Quốc thì việc nắm vững cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ là vô cùng quan trọng. Bởi hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp thì giao tiếp mới trôi chảy, mạch lạc và chính xác. Dưới đây là tất cả cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất giúp bạn giao tiếp trong tiếng Trung.
Ví dụ:
Ví dụ:
Một số đại từ nghi vấn thường gặp là:
Ví dụ: 你什么时候去上班? (Nǐ shénme shíhòu qù shàngbān): Lúc nào bạn đi làm?
Được dùng hình thức khẳng định đi liền với hình thức phủ định cho vấn đề muốn hỏi. Câu hỏi chính phản có thể đứng đầu câu, cuối câu và đứng trước vị ngữ.
Ví dụ:

Câu hỏi chính phản có thể đứng ở đâu trong câu?
>>Xem thêm: Cách Sử Dụng Phương Vị Từ Trong Tiếng Trung
Ví dụ:
Ví dụ:
Ví dụ:
Ví dụ:
Cấu trúc “因为. . . 所以” (yīnwèi… suǒyǐ).
Ví dụ:
Cấu trúc “虽然. . . 但是” (suīrán… dànshì).
Ví dụ:
Cấu trúc: “不但…,而且…” (bùdàn…, érqiě…).
Ví dụ:
Cấu trúc “只有……才” (zhǐyǒu… cái).
Ví dụ:
Từ trong tiếng Trung được chia thành thực từ và hư từ.
Thực từ bao gồm 10 loại: danh từ, động từ, tính từ (hay còn gọi là hình dung từ), từ khu biệt, số từ, lượng từ, phó từ, đại từ, từ tượng thanh, thán từ. Hư từ gồm 4 loại: giới từ, liên từ, trợ từ, từ ngữ khí.

Từ loại trong ngữ pháp tiếng Trung
>>Xem thêm: Cách Học Bảng Phiên Âm Tiếng Trung
Danh từ dùng để biểu thị người hoặc sự vật, thời gian địa điểm. Danh từ đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.
Danh từ gồm 4 loại:
Động từ là những từ chỉ động tác, hành vi, hoạt động tâm lý hoặc biểu thị sự tồn tại, thay đổi, biến mất,…
Động từ gồm 7 loại:
Là những từ biểu thị trạng thái, tính chất của người và sự vật.
Tính từ gồm 2 loại:
Từ khu biệt biểu thị thuộc tính của người hoặc sự vật, dùng để phân loại sự vật.
Là các từ chỉ số lượng, các con số.
Số từ gồm 2 loại:
Lượng từ là từ chỉ đơn vị của người, sự vật. Trong ngôn ngữ Trung có hơn 500 lượng từ.
Lượng từ bao gồm 2 loại:
Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa về các mặt: trình độ, phương thức, tần suất… cho tính từ, động từ hoặc cả câu.
Phó từ gồm 9 loại:
Đại từ là các loại từ thay thế cho các từ ngữ trong câu.
Đại từ gồm 3 loại:
Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh.
Ví dụ: 当当…
Thán từ là những từ biểu thị cảm thán và sự hoan hô, ứng đáp. Thán từ được viết là 叹词 và viếtghi tắt là 叹.
Ví dụ: 哈哈…
Giới từ được đặt trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành các cụm giới từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu.
Giới từ có 5 loại chính:
Liên từ dùng để nối từ, đoản ngữ, phân câu,… Để nói và giao tiếp được những câu tiếng Trung dài thì cần phải nhớ kĩ cách sử dụng liên từ.
Liên từ có 9 loại:
Trợ từ thường đi kèm với từ, cụm từ hoặc câu để biểu thị quan hệ kết cấu hoặc động thái…
Trợ từ chia thành 4 loại:

Câu và thành phần câu trong ngữ pháp tiếng Trung
>>Xem thêm: Từ Vựng Tiếng Trung Cơ Bản Trong Cuộc Sống
Một câu đầy đủ gồm có 8 thành phần câu:
Trên đây Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã tổng hợp lại ngữ pháp tiếng Trung, hi vọng lượng kiến thức trên giúp bạn học nắm vững, hiểu rõ cấu trúc câu. Chúc các bạn học tốt tiếng Trung nhé!
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung vần làm nhiều bạn chưa...
Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...
Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....
Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...