Những Điều Cần Biết Về Tân Ngữ Trong Tiếng Trung

11/10/2022 09:53

Tân ngữ là thành phần quan trọng trong câu, giúp câu nói hay hơn và diễn tả đầy đủ ý nghĩa hơn. Hãy cùng Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn tìm hiểu những điều cần biết về tân ngữ trong tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!

Định nghĩa tân ngữ trong tiếng Trung là gì?

Tân ngữ trong tiếng Trung (宾语 /bīnyǔ/) hay còn gọi là túc từ. Là thành phần thuôc vị ngữ trong câu, thường là danh từ hoặc cụm danh từ. Dùng chỉ người hoặc sự vật chịu sự tác động của động từ đứng trước nó, hoặc có thể biểu đạt mối liên hệ giữa các tân ngữ với nhau thông qua liên từ.

tân ngữ trong tiếng trung

Tân ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trong Ngôn ngữ Trung Quốc, tân ngữ thường đi sau động từ, liên từ hoặc giới từ. Một câu có thể có một hoặc nhiều tân ngữ, nằm ở giữa câu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • 她是一个好学生 (tā shì yí gè hǎo xuéshēng): Cô ấy là một học sinh ngoan
  • 昨天我买一本书 (zuótiān wǒ mǎi yī běn shū): Hôm qua tôi mua một quyển sách.

Cấu trúc tân ngữ trong câu tiếng Trung

Tân ngữ trong tiếng Trung được sử dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu với chúng tôi nhé!

Câu có một tân ngữ

Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ

Ví dụ:

  • 他学汉语 (tā xué hànyǔ): Anh ấy học tiếng Trung
  • 我去银行 (wǒ qù yínháng): Tôi đi ngân hàng.

Câu có hai tân ngữ

Là câu mà phía sau động từ mang hai tân ngữ có cùng một chủ ngữ.

Cấu trúc: Chủ ngữ + Tộng từ + Tân ngữ 1 + Tân ngữ 2

Ví dụ:

  • 爸爸送我一件毛衣 (bàba sòng wǒ yī jiàn máoyī): Bố đã cho tôi một chiếc áo len
  • 她还我50 块钱 (tā huán wǒ 50 kuài qián): Cô ấy trả lại tôi 50 tệ
  • 他给我一本词典 (Tā gěi wǒ yī běn cídiǎn): Anh ấy đưa cho tôi một cuốn từ điển.

Một số động từ mang hai tân ngữ

tân ngữ trong tiếng trung

Một số động từ mang 2 tân ngữ

Động từ mang nghĩa tự thuật

报告 (bàogào): báo cáo

吩咐 (fēnfù): dặn dò

问 (wèn): hỏi

打听 (dǎtīng): nghe ngóng

通知 (tōngzhī): thông báo

告诉 (gàosù): nói với

Động từ xưng hô

叫 (jiào): gọi

称 (chēng): xưng

喊 (hǎn): quát, thét

称呼 (chēnghū): xưng hô

Động từ mang nghĩa cho đi

给 (gěi): cho

赔 (péi): đền

送 (sòng): tặng

付 (fù): thanh toán, trả tiền

赏 (shǎng): thưởng

还 (huán): hoàn trả

Ví dụ: 他给我一个苹果. (tā gěi wǒ yī gè píngguǒ): Anh ấy đưa cho tôi một quả táo.

Động từ mang nghĩa nhận được

拿 (ná): cầm

托 (tuō): nhờ vả

收 (shōu): thu

抢 (qiǎng): tranh giành

偷 (tōu): ăn trộm

Ví dụ: 我借她一本书. (wǒ jiè tā yī běn shū): Tôi mượn cô ấy một cuốn sách.

Sự khác biệt giữa tân ngữ và bổ ngữ thế nào?

tân ngữ trong tiếng trung

Sự khác biệt giữa tân ngữ và bổ ngữ

>>Xem thêm: Thanh Điệu Tiếng Trung Và Quy Tắc Cần Nhớ

Khác nhau về mặt nghĩa

– Tân ngữ là đối tượng đề cập đến của động từ, trả lời câu hỏi “ai?”, “cái gì?”

Ví dụ:

看电视. ⇒ 看什么?⇒ “电视”

(Kàn diànshì.⇒ Kàn shénme?⇒ “Diànshì”)

Xem tivi ⇒ xem cái gì? ⇒ xem “TV”

– Bổ ngữ là thành phần bổ sung ở phía sau của tính từ, động từ, trả lời câu hỏi “như thế nào”, “bao nhiêu”, “bao lâu”.

Ví dụ:

睡够了 ⇒ 睡得怎么样 ⇒ “够了”.

(Shuì gòule ⇒ Shuì dé zěnme yàng ⇒ “Gòule”.)

Ngủ đủ rồi => Giấc ngủ như thế nào ⇒ “Đủ rồi”

Khác nhau về từ loại

– Thông thường các danh từ, đại từ, từ chỉ số lượng, đoản ngữ mang tính danh từ đứng phía sau của thuật ngữ là tân ngữ.

Ví dụ:

我有一个问题, 可以问你妈? (Wǒ yǒu yīgè wèntí, kěyǐ wèn nǐ mā?): Em có một thắc mắc muốn hỏi anh được không?

– Các đoản ngữ chỉ số lượng xuất hiện ở phía sau các thuật ngữ do tính chất của lượng từ trong tiếng Trung quyết định. Thông thường do động lượng từ tạo thành làm bổ ngữ.

Khi có hoặc không có từ phụ trợ cấu trúc “得”.

– Nếu các từ hợp thành 觉得 (Juédé: Cảm nhận), 获得 (huòdé: Nhận biết), 取得晓得 (Qǔdé xiǎodé: Nhận biết), 得 (Dé: Được, đạt) làm thuật ngữ, sự xuất hiện của những từ ngữ phía sau chúng không phải là bổ ngữ mà là tân ngữ.

Ví dụ:

我一点也不觉得疲倦. (Wǒ yīdiǎn yě bù juédé píjuàn.): Tôi không cảm thấy mệt mỏi gì cả.

 – Trợ từ kết cấu “得” là tiêu chí của bổ ngữ, phía sau vị ngữ xuất hiện “得” thường đều là bổ ngữ.

Ví dụ:

你回来那天, 杜鹃花激动得流泪了. (Nǐ huílai nèi tiān, dùjuān huā jīdòng de liúlèi le.): Ngày anh về, Đỗ Quyên rưng rưng xúc động.

Trên đây là thông tin chi tiết về tân ngữ trong tiếng Trung cơ bản bạn cần nắm rõ. Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn trong quá trình, đặc biệt là các bạn mới bắt đầu học ngôn ngữ Trung. Chúc các bạn học tốt tiếng Trung nhé!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết
Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung  vần làm nhiều bạn chưa...

Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?
Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?

Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...

Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM
Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM

Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....

Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025
Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025

Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...