Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn nhằm mục đích để đối phương nắm được phần nào đó về mình, một phần là cơ hội để mình tìm hiểu đối phương, tạo sự tin tưởng lẫn nhau, cho những cuộc trò truyện tiếp theo sau này. Dưới đây, Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ giới thiệu đến bạn những mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn để các bạn cũng nắm rõ!
Khi gặp người mới quen, ai cũng đều phải trải qua quá trình giới thiệu bản thân. Chúng ta nói bất cứ điều gì mình thích, miễn sao việc tự giới thiệu ấy đáp ứng được yêu cầu giao tiếp trong hoàn cảnh đó, đồng thời không làm người kia cảm thấy khó chịu.
Đối với những cuộc gặp dỡ mang tính chất giao lưu đơn thuần, yêu cầu của phần giới thiệu bản thân cũng khá dễ. Tuy vậy, nếu trong một hoàn cảnh trang trọng, nghiêm túc hơn, lời giới thiệu buộc phải rõ ràng, mạch lạc. Ví dụ như trong trường hợp phỏng vấn xin việc, hay đàm phán làm ăn, lời giới thiệu cần đầy đủ thông tin, mạch lạc, giọng điệu khiêm tốn và phải tuân theo một số yêu cầu.

Bố cục bài giới thiệu bản thân tiếng Hàn
Bạn đang theo học Ngôn ngữ Hàn hay bất kỳ ngôn ngữ nào trên thế giới thì bố cục các bài giới thiệu bản thân cũng sẽ bao gồm những phần cơ bản sau:
Khi gặp mặt một người nào đó câu đầu tiên chúng ta nói chắc chắn sẽ là chào hỏi để thể hiện sự lịch sự cũng như bắt đầu cho cuộc giao tiếp và các đoạn hội thoại tiếp theo.
Trong văn phong bình thường, hoặc khi chào hỏi với bạn bè đồng trang lứa hay người nhỏ tuổi hơn, bạn có thể sử dụng những câu chào như:
Trong trường hợp trang trọng và lễ phép, dùng để đối thoại với những bậc tiền bối, người lớn tuổi hơn, bạn nên dùng:
Giới thiệu tên được xem là phần cơ bản nhất khi bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn.
Tôi tên là tiếng Hàn dùng mẫu câu:
Ví dụ:
.jpg)
Giới thiệu tuổi bằng tiếng Hàn
>>Xem thêm: Top 5 Cuốn Sách Học Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
Đây là mẫu câu thông dụng được dùng để giới thiệu tuổi cho đối phương.
Ví dụ:
– 저는베트남에서 왔습니다 (jo-neun- …e-so-oat-ssum-ni-da): Tôi đến từ A.
– 저는베트남 사람입니다 (jo-neun- …-sa-ram-im-ni-da): Tôi là người A.
Ví dụ, với quốc tịch Việt Nam:
Ví dụ:
Ví dụ:
Mẫu câu giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Hàn thường được sử dụng trong tiếng Hàn:
저는 (nghề nghiệp) 입니다 (jeoneun…ibnida): Tôi là…
Ví dụ:
– 제 취미는 (Sở thích) 입니다 (je chwimineun… ibnida).
Ví dụ: 제 취미는 사진찍기입니다 (e chwimineun sajinjjiggiibnida): Sở thích của tôi là chụp ảnh.
– 저는 (Sở thích) 을/를 좋아합니다: Tôi thích…
Ví dụ:
– 취미가 뭐예요? (chwimiga mwoyeyo): Sở thích của bạn là gì?
Ví dụ: 취미는 음악 감상입니다: Sở thích của tôi là nghe nhạc.

Giới thiệu sở thích cá nhân bằng tiếng Hàn
>>Xem thêm: Những Câu Tiếng Hàn Thông Dụng Trong Giao Tiếp
제 가족은 “x” 명이 있습니다 (je ka-jok-eun …-myong-i it-ssum-ni-da): gia đình tôi có…người.
(x: là số thành viên trong gia đình – cách đọc tham khảo phần Số đếm thuần Hàn)
Ví dụ:
Sau khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn bạn nên thể hiện cảm xúc khi giới thiệu bản thân và chào tạm biệt bằng tiếng Hàn.
Trên đây chúng tôi vừa chia sẻ tới các bạn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn. Hy vọng các bạn sẽ có những cuộc đối thoại vui vẻ và ấn tượng. Chúc các bạn thành công!
Ngành Ngôn ngữ Hàn và Hàn Quốc học khác gì nhau? Cơ hội việc làm của hai ngành ra sao? Đây là những thắc mắc...
Có nên học Cao đẳng tiếng Hàn? Học Cao đẳng tiếng Hàn ra làm gì? Đây là những câu hỏi, nỗi trăn trở của nhiều...
Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ chọn lựa tiếng Hàn là ngôn ngữ thứ hai để theo đuổi. Vậy bạn có biết TOPIK là...
Như các bạn đã biết, cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Hàn cũng có rất nhiều phó từ. Mỗi loại phó từ lại có...
Định ngữ là một trong những ngữ pháp cực kì quan trọng và thường gặp trong tiếng Hàn. Vậy bạn đã biết cách sử dụng...