Lời chào chính là điều quan trọng thể hiện sự lịch sự và tôn trọng với người khác. Vậy cách nói xin chào tiếng Trung Quốc là gì? Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những từ vựng, cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung, hãy theo dõi bài viết dưới đây để cập nhật những kiến thức tiếng Trung nhé!
Với những người đang theo học tiếng Trung hay những người mới tiếp xúc với Ngôn ngữ Trung đều khá thông dụng với cách xin chào tiếng Trung 你好 /Nǐ hǎo/: Xin chào.
Đây là cách chào hỏi thường được sử dụng với những người bạn, người đồng trang lứa, mang nghĩa xin chào hoặc chào bạn. Chào hỏi là lời đầu tiên khi muốn giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung.

Xin chào tiếng Trung Quốc
Tuy nhiên, trong trường hợp với người hơn tuổi, cần sự kính trọng 您好 /Nín hǎo/: Chào ông, chào bà, chào ngài (thay 你 /Nǐ/ thành 您 /Nín/).
Chữ 你好 trong tiếng Trung được tạo thành từ hai từ 你 và 好.
Ngoài “Nǐ hǎo” có thể nói nhiều câu khác khi muốn nói xin chào tiếng Trung. Dưới đây ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn tổng hợp lại những cách chào hỏi trong tiếng Trung thường dùng để các bạn tham khảo:
Ngữ pháp: Đại từ nhân xưng (你, 你们, 大家,…) + 好!
|
STT |
Tiếng Trung |
Phiên âm | Tiếng Việt |
| 1 | 你好! | Nǐ hǎo! | Xin chào! |
| 2 | 你们好! | Nǐmen hǎo! | Chào các bạn! |
| 3 | 老师好! | Lǎoshī hǎo! | Em chào thầy/cô! |
| 4 | 同学们好! | Tóngxuémen hǎo! | Chào các em! |
| 5 | 大家好! | Dàjiā hǎo! | Chào mọi người! |
Ngữ pháp: Tên + 你/您好!
|
STT |
Tiếng Trung |
Phiên âm | Tiếng Việt |
| 1 | 小王, 你好! | Xiǎowáng, nǐ hǎo! | Tiểu Vương, chào bạn! |
| 2 | 周经理, 你好! | Zhōu jīnglǐ, nǐ hǎo! | Giám đốc Châu, chào anh! |
Ngữ pháp: (Danh từ, đại từ,…) + 您好 /nín hǎo/.
|
STT |
Tiếng Trung |
Phiên âm | Tiếng Việt |
| 1 | 爷爷, 您好! | Yéye, nín hǎo! | Cháu chào ông ạ! |
| 2 | 奶奶, 您好! | Nǎinai, nín hǎo! | Cháu chào bà ạ! |
| 3 | 马教授, 您好! | Mǎ jiàoshòu, nín hǎo! | Chào giáo sư Mã ạ! |

Chào hỏi tiếng Trung trang trọng
Tùy vào từng thời điểm trong ngày, câu nói xin chào tiếng Trung Quốc sẽ có sự thay đổi như sau:
|
STT |
Tiếng Trung |
Phiên âm | Tiếng Việt |
| 1 | 早上好! | Zǎoshang hǎo! | Chào buổi sáng! |
| 2 | 早安! | Zǎo ān! | Chào buổi sáng! |
| 3 | 中午好! | Zhōngwǔ hǎo! | Chào buổi trưa! |
| 4 | 下午好! | Xiàwǔ hǎo! | Chào buổi chiều! |
| 5 | 晚上好! | Wǎnshàng hǎo! | Chào buổi tối! |
| 6 | 晚安! | Wǎn’ān! | Chúc ngủ ngon! |
Bạn cảm thấy cách nói chuyện, chào hỏi thông thường quá nhàm chán, có thể chào hỏi bằng cách đặt câu hỏi như sau:
|
STT |
Tiếng Trung |
Phiên âm | Tiếng Việt |
| 1 | 你还好吗? | Nǐ hái hǎo ma? | Cậu vẫn khỏe chứ? |
| 2 | 好久不见! | Hǎojiǔ bùjiàn! | Lâu rồi không gặp! |
| 3 | 吃饭了吗? | Chī fàn le ma? | Ăn cơm chưa? |
| 4 | 你最近忙吗? | Nǐ zuìjìn máng ma? | Dạo này có bận không? |
| 5 | 你家庭都好吗? | Nǐ jiātíng dōu hǎo ma? | Gia đình cậu có khỏe không? |
| 6 | 替我问好你的爸妈 | Tì wǒ wènhǎo nǐ de bà mā | Gửi lời hỏi thăm bố mẹ cậu hộ tớ nhé! |
| 7 | 你工作还顺利吗? | Nǐ gōngzuò hái shùnlì ma? | Công việc có thuận lợi không? |
Xin chào tiếng Trung Quốc là cách giao tiếp cơ bản với mọi người. Để có thể giao tiếp tiếng Trung hiệu quả, các bạn có thể ứng dụng các mẫu câu xin chào tiếng Trung bên trên và tham khảo thêm một số đoạn hội thoại dưới đây nhé!
A: 早上好! /Zǎoshang hǎo/: Chào buổi sáng!
B: 早上好! 你好吗? /Zǎoshang hǎo! Nǐ hǎo ma?/: Chào buổi sáng! Cậu có khỏe không?
A: 我很好, 你呢? /Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?/: Tôi rất khỏe, còn bạn?
B: 我也很好. 谢谢! /Wǒ yě hěn hǎo. Xièxiè/: Tôi cũng rất khỏe. Cảm ơn.
A: 文经理, 中午好! /Wén jīng lĭ, zhōng wŭ hăo!/: Giám đốc Văn, buổi trưa vui vẻ!
B: 你好, 请喝茶. /Nĭ hăo, qĭng hē chá./: Chào anh, mời uống trà.
A: 谢谢你. /Xièxie nĭ./: Cám ơn anh.
B: 你吃饭了吗? /Nĭ chī fàn le ma?/: Anh ăn cơm chưa?
A: 我吃了. /Wŏ chī le./: Tôi ăn rồi. 你呢?/Nĭ ne?/ Còn anh?
B: 我吃饱了. /Wŏ chī băo le./: Tôi ăn no rồi.
A: 你 好 /ni hao/: Xin Chào!
B: 早上好. /Zǎo shàng hǎo/: Chào buổi sáng tốt lành.
A: 家里的人都好吗? /Jiāli de rén dōu hǎo ma?/: Mọi người trong nhà vẫn khỏe chứ?
B: 大家都好, 谢谢! /Dàjiā dōu hǎo, xièxiè/: Mọi người đều tốt, cảm ơn!
A: 近来如何? /Jìnlái rúhé?/: Dạo này cậu sao rồi?
B: 还好, 谢谢你的关心. /Hái hǎo, xièxie nǐ de guānxīn./: Vẫn ổn, cám ơn bạn đã quan tâm.
Trên đây là các cách xin chào tiếng Trung thông dụng mà chúng tôi tổng hợp lại. Mong rằng bài viết mang đến kiến thức hữu ích, giúp các bạn nâng cao kỹ năng giao tiếp của bản thân.
Các bài viết liên quan:
Nhu cầu du lịch khám phát thế giới hay nghỉ dưỡng thư giãn trong những chuyển đi của con người ngày càng gia tăng. Bạn...
Du lịch và các sản phẩm du lịch được nhiều người xem là món quà tinh thần để họ tìm lại sự cân bằng, tái...
Bạn đang tìm hiểu về Hàn ngữ, chưa nắm rõ được về chứng chỉ HSK. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao...
HSK 6 là cấp độ cao nhất trong HSK và là trình độ nhiều người học tiếng Trung mơ ước. Vậy học HSK 6 mất...
TOPIK 6 là trình độ cao cấp nhất sử dụng tiếng Hàn, việc sở hữu chứng chỉ TOPIK 6 mang lại cho các bạn nhiều...