Từ Vựng Tiếng Trung Theo Chủ Đề Gia Đình

2022-10-28 21:28:47

Cách xưng hô trong một gia đình rất đa dạng. Vậy học tiếng Trung thì cách xưng hô nói như thế nào? Hãy cùng theo dõi ngay bài viết để tìm hiểu từ vựng tiếng Trung theo chủ đề gia đình nhé!

Từ vựng thành viên trong gia đình bằng tiếng Trung

tieng-trung-theo-chu-de
Từ vựng tiếng Trung về chủ đề gia đình

Trong tiếng Trung có rất nhiều cách xưng hô khác nhau đối với từng đối tượng khác nhau. Khoa ngôn ngữ Trung - Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn đã hệ thống các cách xưng hô trong gia đình bằng ngôn ngữ tiếng Trung để giúp các bạn tự học tiếng Hoa hiệu quả nhất.

妈妈 (mā ma): Mẹ

母亲 (mǔ qīn): Mẹ ruột

爸爸 (bà ba): Bố

父亲 (fù qin): Bố ruột

弟弟 (dì dì): Em trai

哥哥 (gē gē): Anh trai

妹妹 (mèi mei): Em gái

姐姐 (jiě jie): Chị gái

妻子 (qī zi): Vợ

老婆 (lǎo pó): Vợ, bà xã

丈夫 (zhàng fū): Chồng

老公 (lǎo gong): Chồng, ông xã

儿子 (ér zi): Con trai

独生子 (dú shēng zǐ): Con trai một

女儿 (nǚ’ér): Con gái

独生女 (dú shēng nǚ): Con gái một

媳妇 (Xífù): Con dâu

女婿 (Nǚxù): Con rể

大嫂 (Dàsǎo): Chị dâu

弟妹 (Dìmèi): Em dâu

姐夫 (Jiěfū): Anh rể

妹夫 (Mèifū): Em rể

侄子/侄女 (Zhízi/Zhínǚ): Cháu trai/cháu gái (gọi bạn bằng bác, chú)

舅侄/舅侄女 (Jiù zhí/Jiù zhínǚ): Cháu trai/cháu gái (gọi bạn bằng cô)

外甥/外甥女 (Wàishēng/Wàishēngnǚ): Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là cậu)

姨侄/姨侄女 (Yí zhí/Yí zhínǚ): Cháu trai/cháu gái (gọi bạn là Dì)

Từ vựng về gia đình bên nội trong tiếng Trung

tieng-trung-theo-chu-de
Từ vựng tiếng Trung gia đình bên nội

Gia đình là một chủ đề mà bạn chắc chắn sẽ đề cập đến khi học bất kỳ ngôn ngữ nào. Theo dõi để biết thêm những thuật ngữ để sử dụng để mô ta các mối quan hệ gia đình bên nội nha.

爷爷 (yéye): Ông nội

奶奶 (Nǎinai): Bà Nội

伯伯 (bó bo): Bác

伯母 (bó mǔ): Bác gái

堂兄 (táng xiōng): Anh họ (bên bố)

姑妈 (gū mā): Bác, cô

姪子 (zhí zi): Cháu nội trai

堂姐 (táng jiě): Chị họ

叔叔 (shū shū): Chú

姑父 (gū fu): Chú (chồng cô)

姑姑 (gū gu): Cô

太太 (tài tai): Cụ bà

太爷 (tài yé): Cụ ông

堂妹 (táng mèi): Em gái họ

堂弟 (táng dì): Em trai họ

婶婶 (shěn shěn): Thím

姪女 (zhí nǚ): Cháu nội gái

Từ vựng về gia đình bên ngoại trong tiếng Trung

tieng-trung-theo-chu-de
Từ vựng gia đình bên ngoại bằng tiếng Trung

Một trong những cách học tiếng Trung hiệu quả đó là làm giàu vốn từ vựng của mình và luyện tập khẩu ngữ hàng ngày. Lưu lại ngay những từ vựng về gia đình bên ngoại tiếng Trung ngay nào!

外婆 (wài pó): Bà ngoại

外公 (wài gong): Ông ngoại

太姥爷 (tài lǎo ye): Cụ ông ngoại

太姥姥 (tài lǎo lao): Cụ bà ngoại

舅舅 (jiù jiu): Cậu

姨父 (yí fu): Chồng của dì

舅妈 (jiù mā): Mợ

姨妈 (yí mā): Dì

阿姨 (Ā yí): Cô, dì

表哥 (biǎo gē): Anh họ (bên mẹ)

表弟 (biǎo dì): Em trai họ

表姐 (biǎo jiě): Chị họ

表妹 (biǎo mèi): Em gái họ

外甥 (wài sheng): Cháu ngoại trai

外甥女 (wài sheng nǚ): Cháu ngoại gái

Một số cách xưng hô khác trong gia đình

公公 (Gōnggōng): Bố chồng

婆婆 (Pópo): Mẹ chồng

岳父 (Yuèfù): Bố vợ

岳母 (Yuèmǔ): Mẹ vợ

亲家公 (Qìngjiā gōng): Ông thông gia

亲家母 (Qìngjiāmǔ): Bà thông gia

继母 (Jìmǔ) – 后妈 (Hòumā): Mẹ kế

继父 (Jìfù) -后父 (Hòufù): Bố dượng

亲戚 (Qīnqi): Họ hàng

Cách xưng hô tiếng Trung thời xưa

tieng-trung-theo-chu-de
Cách xưng hô tiếng Trung cổ trang

>>Xem thêm: Từ Vựng Tiếng Trung Trong Công Xưởng, Nhà Máy

Cách xưng hô thời phong kiến rất khác so với cách gọi hiện đại ngày nay.

Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư)/Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)

Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Anh (gọi thân mật)= Hiền huynh

Tôi (cho phái nam)= Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già)/Bần tăng (nếu là nhà sư)/Bần đạo (nếu là đạo sĩ)/Lão nạp (nếu là nhà sư già)

Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ/Lão nương (nếu là người già)/Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng)/Bần ni (nếu là ni cô)/Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)

Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

Ông nội/ngoại = Gia gia

Ông nội = Nội tổ

Bà nội = Nội tổ mẫu

Ông ngoại = Ngoại tổ

Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu

Cha = Phụ thân

Mẹ = Mẫu thân

Cha nuôi = Nghĩa phụ

Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu

Anh họ = Biểu ca

Chị họ = Biểu tỷ

Em trai họ = Biểu đệ

Em gái họ = Biểu muội

Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử

Gọi chồng = Tướng công/Lang quân

Trên đây là những cách xung hô cơ bản nhất trong mối quan hệ gia đình mà Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn đã tổng hợp lại. Hy vọng hữu ích giúp cho việc học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề của bạn. Chúc bạn học thật tốt tiếng Trung!

 

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc Xét Tuyển Những Môn Nào

Trong những năm gần đây, Tiếng Trung trở thành ngành ngôn ngữ học rất được ưa chuộng và phổ biến, bởi cơ hội nghề nghiệp và chế độ lương thưởng hấp dẫn. Hãy cùng chúng tôi đi sâu tìm hiểu về ngành ngôn ngữ Trung Quốc? Những tổ hợp được sử dụng để xét tuyển vào ngành ngôn ngữ Trung? Học ngôn ngữ Trung ra trường làm gì? Nào bắt đầu nhé!

Học Phí Ngành Ngôn Ngữ Trung Quốc Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn (SIC)

Hiện nay với sự phát triển không ngừng của ngôn ngữ mà ngày càng có nhiều cơ sở đào tạo về khối ngành. Tuy nhiên không phải học phí trường cao đẳng quốc tế nào có mức hợp lý như trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn. Hãy cùng mình đi tìm hiểu về những thông tin mới nhất về mức học phí ngành Ngôn ngữ Trung của trường SIC nhé!

Lộ Trình Học Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu

Người mới học tiếng Trung nên bắt đầu từ đâu. Cùng chúng tôi tìm hiểu lộ trình học tiếng Trung cho người mới bắt đầu dễ nhớ nhất qua bài viết dưới đây nhé!

Tự Học Tiếng Trung Cấp Tốc Tại Nhà Hiệu Quả

Học tiếng Trung giao tiếp ngày càng trở nên cần thiết với mỗi chúng ta. Cùng tìm hiểu cách tự học tiếng Trung cấp tốc tại nhà hiệu quả qua bài viết dưới đây nhé!

Cách Học Tiếng Trung Cơ Bản Nhất

Việc từ học của bạn sẽ thú vị và hiệu quả hơn nếu bạn nắm vững phương pháp học. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách học tiếng Trung cơ bản và hiệu quả nhất qua bài viết dưới đây nhé!

Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Trung

Giới từ là một bộ phận không thể thiếu trong việc bổ sung nghĩa giúp câu trở nên hoàn chỉnh hơn. Cùng chúng tôi tìm hiểu những điều cần biết cách dùng giới từ trong tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!

Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung Ấn Tượng

Trong tiếng Trung giao tiếp thì tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung là bài học cơ bản nhất. Bài viết dưới sẽ chia sẻ đến các bạn cách giới thiệu bản thân ấn tượng giúp bạn ghi điểm nhé!

Làm Giáo Viên Tiếng Trung Cần Những Kỹ Năng Nào?

Tiếng Trung là ngôn ngữ ngày càng được nhiều người sử dụng. Học tiếng Trung bạn có thể dễ dàng tìm được công việc ổn định, giáo viên tiếng Trung là một trong số đó. Vậy làm giáo viên tiếng Trung cần những kỹ năng nào? Cùng tìm hiểu nhé!

Giáo Trình Tiếng Trung Cho Người Mới Bắt Đầu

Hẳn bạn băn khoăn không biết nên chọn giáo trình nào, dễ học dễ nhớ khi bắt đầu học tiếng Trung. Chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn cách chọn giáo trình tiếng Trung cho người mới bắt đầu nhé!

Cách Dùng Các Dấu Trong Tiếng Trung

Nếu không có dấu câu thì ngôn ngữ sẽ thật nhàm chán, khó biểu lộ cảm xúc, và không tạo sự hứng thú cho người nghe. Vậy nên dấu câu là một trong những thành phần câu quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu về cách dùng các dấu trong tiếng Trung nhé!