Mạo từ là chủ điểm ngữ pháp thường gặp nhất trong tiếng Anh. Cách sử dụng mạo từ khá đơn giản nhưng phần nghĩa ngữ thì khá phức tạp. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết về mạo từ trong tiếng Anh để nắm rõ qua bài viết phía dưới nhé!
Khi bắt đầu học ngôn ngữ Anh chúng ta đều được tiếp xúc với những từ như “a”, “an”, “the”… chúng được gọi là những mại từ. Mạo từ trong tiếng Anh thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để thể hiện những danh từ, cụm danh từ ấy đang nói tới đối tượng xác định hay không xác định.

Mạo từ trong tiếng Anh là gì?
Trong tiếng Anh có 3 mạo từ thường gặp nhất là: “a”, “an” và “the”. Mạo từ trong tiếng Anh được chia thành 2 loại là mạo từ xác định và mạo từ không xác định. Trong đó, “the” thuộc mạo từ xác định và “a”, “an” là mạo từ không xác định.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, khi danh từ hoặc cụm danh từ không đi kèm với mạo từ đứng trước, ta gọi đó là các mạo từ zero. Mạo từ zero được áp dụng cho các danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Mạo từ xác định “the”
Mạo từ xác định “the” được sử dụng kèm tất cả các danh từ và thường đứng trước danh từ chỉ người, vật, sự vật đã được xác định hoặc đề cập từ trước đó. Do vậy, khi gặp mạo từ “the”, người nghe sẽ hiểu người nói đang đề cập tới đối tượng nào.
Ví dụ: He bought it in a supermarket. The supermarket is on Ba Trieu street.
(Anh ấy mua nó ở một siêu thị. Cái siêu thị nằm trên đường Bà Triệu ấy)
Ví dụ: the first, the second, the third,…
Ví dụ: the Smiths, the Simpsons,…
Ví dụ: the old, the rich,…
Ví dụ: the Moon, the Jupiter, the Sun,…
Ví dụ: I saw a black car. The car is parking near my house.
Ví dụ: My mom is in the garden (our garden).
Ví dụ: the Red River, the Alps,…
Ví dụ: the piano, the trumpet, the guitar,…
Ví dụ: the United States, the Philippines, the United Kingdom,…
Ví dụ: the tiger, the fast-food,…
Ví dụ: the North of China,…
Ví dụ: The woman that you saw this morning is my mom.
Ví dụ: He is the most handsome guy in my class.
Mạo từ không xác định “a” hoặc “an” được sử dụng khi người nói muốn đề cập tới 1 đối tượng chưa xác định mang tính chung chung, hoặc đối tượng được nhắc đến lần đầu. Chúng thường đứng trước danh từ đếm được số ít.
.jpg)
>>Xem thêm: Phương Pháp Luyện Nói Tiếng Anh Như Người Bản Xứ
Ví dụ: an egg, an apple, an actor,…
Ví dụ: a heir, an hour, …
Ví dụ: a X-ray, an SOS,…
Ví dụ:
I invited Tom to dinner.
(Tôi mời Tom tới ăn tối)
Ví dụ:
Hoan Kiem lake is in Hanoi.
(Hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội)
Ví dụ: Men always like soccer.
(Đàn ông ai cũng thích bóng đá)
Ví dụ:
I don’t like noodles.
(Tôi không thích ăn mỳ)

>>Xem thêm: Top 5 Sách Học Tiếng Anh Không Thể Bỏ Qua
Ví dụ: university, school, hospital, cinema,…
Minh goes to school everyday
(Minh đến trường học mỗi ngày).
Ví dụ: Hoa can speak Russian.
(Hoa có thể nói tiếng Nga)
Ví dụ: I live in Hai Ba Trung street.
(Tôi sống ở phố Hai bà Trưng)
Mặc dù mạo từ trong tiếng Anh là kiến thức khá đơn giản những thường phức tạp về ngữ nghĩa. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn nắm thật chắc về chủ điểm ngữ pháp này. Ngoài ra, bạn đừng quên truy cập khoa ngôn ngữ Anh của trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn để cập nhật các bài học về từ vựng và cấu trúc mới nhất nhé!
Trong thời đại toàn câu hóa, ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh là hai ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm. Vậy...
Đến bất cứ nơi đâu trên thế giới đều có thể bắt gặp một người nói tiếng Anh, bởi hiện nay tiếng Anh đang được...
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tiếng Anh đang trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực. Vậy liệu việc lựa...
Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM là một trong những thông tin được rất nhiều thí sinh dự định...
D14 Ngôn ngữ Anh là 1 tổ hợp môn mới được đưa vào để xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Vậy khối D14 Ngôn ngữ...