Để học giỏi tiếng Nhật chắc chắn bạn phải nắm vững cách chia động từ. Đây chính là một trong những phần gây nhiều khó khăn và nhầm lẫn nhất mà nhiều người gặp phải. Hôm nay, chúng ta cùng Khoa Ngôn ngữ Nhật của SIC tìm hiểu về động từ và các cách chia động từ trong tiếng Nhật để thay đổi điều đó nhé!

Phân loại động từ trong tiếng Nhật
Bao gồm các động từ có âm cuối trước ます là âm thuộc cột い.
Ví dụ:
Bao gồm các động từ có chữ cái cuối cùng trước ます là chữ cái thuộc cột え.
Ví dụ:
Lưu ý với một số động từ đặc biệt không phải là ~[え]ます( cột [え] trong bảng chữ cái) nhưng vẫn thuộc nhóm 2:
Bao gồm 2 động từ
Trong nhóm này cũng bao gồm các động từ khác có cấu trúc: Danh từ + します

Các cách chia động từ trong tiếng Nhật
>>Xem thêm: Tính Từ Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Nhật
Trong tiếng Nhật có rất nhiều các cách chia động từ vời các biến thể khác nhau. Tuy nhiên, đối với các bạn đang học tiếng Nhật sơ cấp thì thể て và thể る có lẽ là quen thuộc và cũng dễ nhầm lẫn nhất. Sau đây, chúng ta cùng tổng hợp cách chia động từ tiếng Nhật cơ bản của 2 thể này nhé!
Thể “て” trong phần kiến thức tiếng Nhật sơ cấp thường được sử dụng với hai trường hợp như sau:
Và thể て cũng chia động từ ra làm ba nhóm như sau:
Động từ thuộc nhóm I
Các âm cuối trước “ます” là 3 từ “み、び、に” thì chuyển thành—->んで
Các âm cuối trước “ます” là 3 từ “い、ち、り” thì chuyển thành —>って
Các âm cuối trước “ます” là từ “ぎ” thì chuyển thành —–>いで
Các âm cuối trước “ます” là từ “き” thì chuyển thành —>いて
Các âm cuối trước “ます là từ “し” thì chuyển thành —->して
Trường hợp đặc biệt: “いきます” chuyển thành いって (đi)
Động từ thuộc nhóm II
Cách chia động từ nhóm hai về thể “て” khá dễ dàng, bạn chỉ cần bỏ đuôi ます sau đó thêm “て”
Ví dụ:
Động từ thuộc nhóm III
Cách chia động từ thuộc nhóm III cũng bỏ ます sau đó thêm て
Ví dụ:
Động từ nhóm I
Các âm cuối thuộc cột い trong bảng chữ cái sẽ chuyển thành từ trong hàng cột う:
Ví dụ:
Động từ nhóm II
Với các động từ thuộc nhóm II, bạn sẽ bỏ đuôi “ます” bằng đuôi “る”
Ví dụ:
Động từ nhóm III
Với các động từ thuộc nhóm III, có biến đổi đặc biệt:
Động từ trong tiếng Nhật cũng được chia ra làm ba dạng là quá khứ, hiện tại và tương lai. Đặc biệt với thì hiện tại và tương lai thì tiếng Nhật được hiểu trên cùng một câu.
Riêng với các động từ tiếng Nhật trong quá khứ thì cũng khá dễ chia. Cách chia của nó giống hệt như cách chia của thể て. Tuy nhiên đuôi câu sẽ chuyển thành た.
Ví dụ:
Còn với các động từ tiếng Nhật ở dạng phủ định, thì “u” chuyển thành “anai”.
Bài viết trên Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về động từ và các cách chia động từ trong tiếng Nhật. Qua đây, chúng ta có thể thấy cách chia động từ trong tiếng Nhật không quá khó phải không nào? Chỉ cần bạn chăm chỉ luyện tập với phương pháp đúng đắn thì chắc chắn sẽ đạt được kết quả cao. Chúc các bạn học tập thật tốt!
Chắc hẳn có rất nhiều thí sinh dự định đăng ký theo học ngành Ngôn ngữ Nhật sẽ băn khoăn không biết học Cao đẳng...
Đối với người Nhật Bản, văn hóa chào hỏi chính là một nét văn hóa đặc trưng với những quy tắc vô cùng nghiêm ngặt....
Để học tốt tiếng Nhật, ngoài học các bảng chữ cái thì việc học ngữ pháp tiếng Nhật là vô cùng quan trọng. Dưới đây...
Khi viết captions bằng tiếng Nhật thì sẽ như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tổng hợp những captions hay bằng tiếng Nhật thịnh...
Việc sử dụng kính ngữ khi cần thiết được xem là điều không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật. Vậy, kính ngữ trong tiếng...