Động Từ Và Các Cách Chia Động Từ Trong Tiếng Nhật

20/12/2022 09:22

Để học giỏi tiếng Nhật chắc chắn bạn phải nắm vững cách chia động từ. Đây chính là một trong những phần gây nhiều khó khăn và nhầm lẫn nhất mà nhiều người gặp phải. Hôm nay, chúng ta cùng Khoa Ngôn ngữ Nhật của SIC tìm hiểu về động từ và các cách chia động từ trong tiếng Nhật để thay đổi điều đó nhé!

Phân loại động từ trong tiếng Nhật

động từ tiếng nhật

Phân loại động từ trong tiếng Nhật

Nhóm I

Bao gồm các động từ có âm cuối trước ます là âm thuộc cột い.

Ví dụ:

  • はなします (nói chuyện)
  • かいます (mua)
  • かえります (trở về)

Nhóm II

Bao gồm các động từ có chữ cái cuối cùng trước ます là chữ cái thuộc cột え.

Ví dụ:

  • たべます (ăn)
  • ねます (ngủ)
  • みせます (cho xem)

Lưu ý với một số động từ đặc biệt không phải là ~[え]ます( cột [え] trong bảng chữ cái) nhưng vẫn thuộc nhóm 2:

  • たります(đầy đủ)
  • おります(xuống xe)
  • おきます(thức dậy)
  • みます(xem)
  • かります(mượn)
  • います(có, ở)
  • できます(có thể)
  • あびます(tắm)
  • きます(mặc)

Nhóm III

Bao gồm 2 động từ

  • くる (kuru): đến ==> きます: đến
  • する (suru): làm ==> します: làm

Trong nhóm này cũng bao gồm các động từ khác có cấu trúc: Danh từ + します

  • べんきょうします: học
  • しんぱいします: lo lắng
  • けんきゅうします: nghiên cứu

Các cách chia động từ trong tiếng Nhật

động từ trong tiếng nhật

Các cách chia động từ trong tiếng Nhật

>>Xem thêm: Tính Từ Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật có rất nhiều các cách chia động từ vời các biến thể khác nhau. Tuy nhiên, đối với các bạn đang học tiếng Nhật sơ cấp thì thể て và thể る có lẽ là quen thuộc và cũng dễ nhầm lẫn nhất. Sau đây, chúng ta cùng tổng hợp cách chia động từ tiếng Nhật cơ bản của 2 thể này nhé!

Cách chia động từ trong tiếng Nhật sang thể て

Thể “て” trong phần kiến thức tiếng Nhật sơ cấp thường được sử dụng với hai trường hợp như sau:

  • Sai khiến ai đó làm gì
  • Nối các động từ trong câu với nhau

Và thể て cũng chia động từ ra làm ba nhóm như sau:

Động từ thuộc nhóm I

Các âm cuối trước “ます” là  3 từ “み、び、に” thì chuyển thành—->んで

  • Ví dụ: よみます—->よんで (có nghĩa là đọc)

Các âm cuối trước “ます” là 3 từ “い、ち、り” thì chuyển thành —>って

  • Ví dụ: かいます—–>かって (có nghĩa là mua)

Các âm cuối trước “ます” là từ “ぎ” thì chuyển thành —–>いで

  • Ví dụ: およぎます—–>およいで ( có nghĩa là bơi)

Các âm cuối trước “ます” là từ “き” thì chuyển thành —>いて

  • Ví dụ: かきます —–>かいて (có nghĩa là viết)

Các âm cuối trước “ます là từ “し” thì chuyển thành —->して

  • Ví dụ: かします—->かして (có nghĩa là cho vay)

Trường hợp đặc biệt: “いきます” chuyển thành いって (đi)

Động từ thuộc nhóm II

Cách chia động từ nhóm hai về thể “て” khá dễ dàng, bạn chỉ cần bỏ đuôi ます sau đó thêm “て”

Ví dụ:

  • たべます —–> たべて(ăn)
  • ねます —-> ねて(ngủ)

Động từ thuộc nhóm III

Cách chia động từ thuộc nhóm III cũng bỏ ます sau đó thêm て

Ví dụ:

  • きます —->きて(đi)
  • べんきょうします —–> べんきょうして(học)

Cách chia động từ trong tiếng Nhật sang thể động từ nguyên dạng (Vる)

Động từ nhóm I

Các âm cuối thuộc cột い trong bảng chữ cái sẽ chuyển thành từ trong hàng cột う:

Ví dụ:

  • かいます——> かく: Viết
  • あいます——>あう: Gặp
  • たちます——> たつ: Đứng

Động từ nhóm II

Với các động từ thuộc nhóm II, bạn sẽ bỏ đuôi “ます” bằng đuôi “る”

Ví dụ:

  • たべます —–> たべる: Ăn
  • ねます——> ねる: Ngủ

Động từ nhóm III

Với các động từ thuộc nhóm III, có biến đổi đặc biệt:

  • きます —->くる
  • します —–> する
  • べんきょうします —-> べんきょうする

Động từ trong tiếng Nhật cũng được chia ra làm ba dạng là quá khứ, hiện tại và tương lai. Đặc biệt với thì hiện tại và tương lai thì tiếng Nhật được hiểu trên cùng một câu.

  • Ví dụ: (私は)買い物をする [watashi wa kaimono wo suru]: đều có thể hiểu là tôi đi mua đồ hoặc tôi sẽ đi mua đồ.

Riêng với các động từ tiếng Nhật trong quá khứ thì cũng khá dễ chia. Cách chia của nó giống hệt như cách chia của thể て. Tuy nhiên đuôi câu sẽ chuyển thành た.

Ví dụ:

  • 行 く Iku (đi) —> 行 っ た Itta.
  • 来 る kuru (đến)—> 来 た kita.

Còn với các động từ tiếng Nhật ở dạng phủ định, thì “u” chuyển thành “anai”.

  • Ví dụ: 焼 く Yaku (cháy) chuyển thành 焼 か な い yakanai (không cháy).

Bài viết trên Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã cung cấp toàn bộ thông tin chi tiết về động từ và các cách chia động từ trong tiếng Nhật. Qua đây, chúng ta có thể thấy cách chia động từ trong tiếng Nhật không quá khó phải không nào? Chỉ cần bạn chăm chỉ luyện tập với phương pháp đúng đắn thì chắc chắn sẽ đạt được kết quả cao. Chúc các bạn học tập thật tốt!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

[Góc giải đáp] Học Cao đẳng tiếng Nhật ra làm gì?
[Góc giải đáp] Học Cao đẳng tiếng Nhật ra làm gì?

Chắc hẳn có rất nhiều thí sinh dự định đăng ký theo học ngành Ngôn ngữ Nhật sẽ băn khoăn không biết học Cao đẳng...

Nét Đặc Trưng Trong Cách Chào Hỏi Của Người Nhật
Nét Đặc Trưng Trong Cách Chào Hỏi Của Người Nhật

Đối với người Nhật Bản, văn hóa chào hỏi chính là một nét văn hóa đặc trưng với những quy tắc vô cùng nghiêm ngặt....

Tổng hợp những cấu trúc câu trong tiếng Nhật cơ bản nhất
Tổng hợp những cấu trúc câu trong tiếng Nhật cơ bản nhất

Để học tốt tiếng Nhật, ngoài học các bảng chữ cái thì việc học ngữ pháp tiếng Nhật là vô cùng quan trọng. Dưới đây...

Tổng Hợp Những Captions Tiếng Nhật Hay Nhất Hiện Nay!
Tổng Hợp Những Captions Tiếng Nhật Hay Nhất Hiện Nay!

Khi viết captions bằng tiếng Nhật thì sẽ như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tổng hợp những captions hay bằng tiếng Nhật thịnh...

Tổng hợp về kính ngữ trong tiếng Nhật từ A đến Z
Tổng hợp về kính ngữ trong tiếng Nhật từ A đến Z

Việc sử dụng kính ngữ khi cần thiết được xem là điều không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật. Vậy, kính ngữ trong tiếng...