Các đại từ nghi vấn trong tiếng Trung thường được sử dụng khi đặt câu hỏi. Đây là thành tố ngữ pháp vô cùng quan trọng trong giao tiếp tiếng Trung hằng ngày, đặc biệt là với ai đang theo học ngôn ngữ Trung. Cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng đại từ nghi vấn trong tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!

Đại từ nghi vấn của tiếng Trung
Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung (疑问代词) được dùng để tạo thành câu hỏi, câu nghi vấn hay tìm hiểu về vấn đề nào đó và có vai trò là cụm danh từ trong câu. Có các đại từ nghi vấn thường gặp: 谁, 几, 几时, 哪, 哪儿, 哪里,什么, 怎么, 怎么样, 怎能, 怎的, 多少, 若干,为何, 为什么, 何, 如何, 啥, 为啥, 咋…
Trong ngữ pháp tiếng Trung chủ yếu có 3 loại từ nghi vấn: Đại từ nghi vấn, từ ngữ khí nghi vấn và phó từ nghi vấn.
Các đại từ nghi vấn về sự vật, thời gian, nơi chốn, số lượng: 谁, 何, 什么, 哪儿, 哪里, 几时, 几, 多少…
Các đại từ nghi vấn về tình trạng, lý do: 怎, 怎么, 怎的, 怎样, 怎么样, 怎么着, 如何, 为什么…
Từ ngữ khí nghi vấn: 吗, 呢, 吧, 啊…
Phó từ nghi vấn chủ yếu: 难道, 岂, 居然, 竟然, 究竟, 简直, 难怪, 反倒, 何尝, 何必…

Các đại từ nghi vấn thông dụng trong tiếng Trung
>>Xem thêm: Cách Sử Dụng Phương Vị Từ Trong Tiếng Trung
什么(Shénme): Cái gì, gì, nào.
Cách dùng: Phía sau luôn phải có số lượng hoặc lượng từ, dùng để hỏi cả người và vật.
Ví dụ:
Ví dụ:
Ví dụ:
Ví dụ:
谁 (Shéi): Ai
Cách dùng: Hỏi người khi làm định ngữ trong câu, phía sau thường có trợ từ kết cấu “ 的”
Ví dụ:
几 (jǐ): Mấy
Cách dùng: Hỏi về số lượng bé hơn 10.
Ví dụ:
多少 (Duōshǎo): Bao nhiêu
Cách dùng: Hỏi về số lượng lớn hơn 10.
Ví dụ:
怎么 (Zěnme): Thế nào
Cách dùng: Hỏi về nguyên nhân của sự việc, tính chất, trạng thái của người hoặc vật.
Ví dụ:
怎么样 (Zěnme yàng): Như thế nào?
Cách dùng: Để hỏi trạng thái, tính chất người hoặc vật.
Ví dụ:
为什么 (weì shénme): Tại sao?
Ví dụ:

Một số cách hỏi khác trong tiếng Trung
>>Xem thêm: Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Trung
Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung ngoài việc biểu thị nghi vấn, phàn vấn còn biểu đạt ý phiếm chỉ, đặc chỉ hoặc hư chỉ.
Cách dùng đại từ nghi vấn phiếm chỉ biểu thị bất cứ gì đều phối hợp với phó từ 也hoặc 都..
Ví dụ:
我们班的同学谁都喜欢她 (Wǒmen bān de tóngxué shéi dōu xǐhuān tā): Lớp tôi ai cũng thích cô ấy.
吃什么都可以. (Chī shénme dōu kěyǐ): Ăn gì cũng được
你什么时候来我都欢迎 (Nǐ shénme shíhòu lái wǒ dū huānyíng): Chừng nào anh đến tôi cũng hoan nghênh.
Cách dùng sẽ sử dụng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một người, một sự vật,…
Ví dụ:
哪儿好玩儿就去哪儿 (Nǎ’er hǎowán er jiù qù nǎ’er): Chỗ nào vui thì đi chỗ đó.
怎么好就怎么办 (Zěnme hǎo jiù zěnme bàn): Như nào tốt thì làm.
Sử dụng khi không xác định, không biết, không nói ra được, hoặc không cần nói ra.
Ví dụ:
我的照相机不知怎么弄坏了 (Wǒ de zhàoxiàngjī bùzhī zěnme nòng huàile): Không biết sao máy chụp của tôi bị hư rồi.
我听谁说过这件事 (Wǒ tīng shéi shuōguò zhè jiàn shì): Chuyện này tôi đã nghe ai nói qua.
Trên đây Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn đã tổng hợp lại các cách sử dụng các đại từ nghi vấn trong tiếng Trung. Hy vọng bài viết là một trong những tài liệu hữu ích với các bạn. Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung vần làm nhiều bạn chưa...
Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...
Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....
Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...