Cách Dùng Đại Từ Nghi Vấn Trong Tiếng Trung

28/09/2022 14:20

Các đại từ nghi vấn trong tiếng Trung thường được sử dụng khi đặt câu hỏi. Đây là thành tố ngữ pháp vô cùng quan trọng trong giao tiếp tiếng Trung hằng ngày, đặc biệt là với ai đang theo học ngôn ngữ Trung. Cùng chúng tôi tìm hiểu cách sử dụng đại từ nghi vấn trong tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!

Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung là gì?

đại từ nghi vấn trong tiếng trung là gì

Đại từ nghi vấn của tiếng Trung

Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung (疑问代词) được dùng để tạo thành câu hỏi, câu nghi vấn hay tìm hiểu về vấn đề nào đó và có vai trò là cụm danh từ trong câu. Có các đại từ nghi vấn thường gặp: 谁, 几, 几时, 哪, 哪儿, 哪里,什么, 怎么, 怎么样, 怎能, 怎的, 多少, 若干,为何, 为什么, 何, 如何, 啥, 为啥, 咋…

Trong ngữ pháp tiếng Trung chủ yếu có 3 loại từ nghi vấn: Đại từ nghi vấn, từ ngữ khí nghi vấn và phó từ nghi vấn.

Các đại từ nghi vấn về sự vật, thời gian, nơi chốn, số lượng: 谁, 何, 什么, 哪儿, 哪里, 几时, 几, 多少…

Các đại từ nghi vấn về tình trạng, lý do: 怎, 怎么, 怎的, 怎样, 怎么样, 怎么着, 如何, 为什么…

Từ ngữ khí nghi vấn: 吗, 呢, 吧, 啊…

Phó từ nghi vấn chủ yếu: 难道, 岂, 居然, 竟然, 究竟, 简直, 难怪, 反倒, 何尝, 何必…

Các đại từ nghi vấn tiếng Trung thông dụng

đại từ nghi vấn trong tiếng trung

Các đại từ nghi vấn thông dụng trong tiếng Trung

>>Xem thêm: Cách Sử Dụng Phương Vị Từ Trong Tiếng Trung

1. Đại từ nghi vấn 什么

什么(Shénme): Cái gì, gì, nào.

Cách dùng: Phía sau luôn phải có số lượng hoặc lượng từ, dùng để hỏi cả người và vật.

Ví dụ:

  • 他去上海做什么?(Tā qù Shànghǎi zuò shénme?): Anh ấy đi Thượng Hải làm gì?
  • 这是什么东西?(Zhè shì shénme dōngxī?): Đây là đồ vật gì?
  • 这些都很好, 你想买哪本?(Zhèxiē dōu hěn hǎo, nǐ xiǎng mǎi nǎ běn?): Những quyển này đều rất hay, cậu muốn mua quyển nào?
  • 什么时候 (Shénme shíhòu): Hỏi về thời gian.

Ví dụ:

  • 你什么时候去公园? (Nǐ shénme shíhòu qù gōngyuán): Khi nào thì bạn đi công viên
  • 什么人 (Shénme rén): Hỏi về tính chất.

Ví dụ:

  • 他到底什么人?(Tā dàodǐ shénme rén?): Rốt cuộc anh ấy là người như thế nào?
  • 什么地方 (Shénme dìfāng): Hỏi về địa điểm, ở đâu.

Ví dụ:

  • 你现在在哪儿? (Nǐ xiànzài zài nǎ’er): Bây giờ cậu đang ở đâu?

2. Đại từ nghi vấn 谁

谁 (Shéi): Ai

Cách dùng: Hỏi người khi làm định ngữ trong câu, phía sau thường có trợ từ kết cấu “ 的”

Ví dụ:

  • 的谁会说汉语? (Shéi huì shuō hànyǔ?): Ai biết nói tiếng Hán?
  • 你们是谁? (Nǐmen shì shéi?): Các người là ai?

3. Đại từ nghi vấn 几

几 (jǐ): Mấy

Cách dùng: Hỏi về số lượng bé hơn 10.

Ví dụ:

  • 你家有几口人? (Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?): Nhà cậu có mấy người?

4. Đại từ nghi vấn 多少

多少 (Duōshǎo): Bao nhiêu

Cách dùng: Hỏi về số lượng lớn hơn 10.

Ví dụ:

  • 你们班有多少个学生? (Nǐmen bān yǒu duōshǎo gè xuéshēng?): Lớp các cậu có bao nhiêu học sinh?

5. Đại từ nghi vấn 怎么

怎么 (Zěnme): Thế nào

Cách dùng: Hỏi về nguyên nhân của sự việc, tính chất, trạng thái của người hoặc vật.

Ví dụ:

  • 你怎么能这样? (Nǐ zěnme néng zhèyàng?): Sao cậu lại có thể như thế?

6. Đại từ nghi vấn 怎么样

怎么样 (Zěnme yàng): Như thế nào?

Cách dùng: Để hỏi trạng thái, tính chất người hoặc vật.

Ví dụ:

  • 昨天河内天气怎么样? (Zuótiān hénèi tiānqì zěnme yàng?): Thời tiết Hà Nội ngày hôm qua thế nào?

7. Đại từ nghi vấn 为什么

为什么 (weì shénme): Tại sao?

Ví dụ:

  • 你为什么生气啊? (Nǐ wèishéme shēngqì a?): Sao cậu tức giận vậy?

Một số cách hỏi khác trong tiếng Trung

đại từ nghi vấn trong tiếng trung

Một số cách hỏi khác trong tiếng Trung

>>Xem thêm: Cách Dùng Giới Từ Trong Tiếng Trung

Đại từ nghi vấn trong tiếng Trung ngoài việc biểu thị nghi vấn, phàn vấn còn biểu đạt ý phiếm chỉ, đặc chỉ hoặc hư chỉ.

1. Đại từ nghi vấn để phiếm chỉ

Cách dùng đại từ nghi vấn phiếm chỉ biểu thị bất cứ gì đều phối hợp với phó từ 也hoặc 都..

Ví dụ:

我们班的同学谁都喜欢她 (Wǒmen bān de tóngxué shéi dōu xǐhuān tā): Lớp tôi ai cũng thích cô ấy.

吃什么都可以. (Chī shénme dōu kěyǐ): Ăn gì cũng được

你什么时候来我都欢迎 (Nǐ shénme shíhòu lái wǒ dū huānyíng): Chừng nào anh đến tôi cũng hoan nghênh.

2. Đại từ nghi vấn để đặc chỉ

Cách dùng sẽ sử dụng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một người, một sự vật,…

Ví dụ:

哪儿好玩儿就去哪儿 (Nǎ’er hǎowán er jiù qù nǎ’er): Chỗ nào vui thì đi chỗ đó.

怎么好就怎么办 (Zěnme hǎo jiù zěnme bàn): Như nào tốt thì làm.

3. Đại từ nghi vấn để hư chỉ

Sử dụng khi không xác định, không biết, không nói ra được, hoặc không cần nói ra.

Ví dụ:

我的照相机不知怎么弄坏了 (Wǒ de zhàoxiàngjī bùzhī zěnme nòng huàile): Không biết sao máy chụp của tôi bị hư rồi.

我听谁说过这件事 (Wǒ tīng shéi shuōguò zhè jiàn shì): Chuyện này tôi đã nghe ai nói qua.

Trên đây Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn đã tổng hợp lại các cách sử dụng các đại từ nghi vấn trong tiếng Trung. Hy vọng bài viết là một trong những tài liệu hữu ích với các bạn. Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết
Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung  vần làm nhiều bạn chưa...

Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?
Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?

Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...

Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM
Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM

Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....

Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025
Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025

Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...