Khác với tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Hàn có phần trợ từ là thành phần nối các từ trong câu. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu về cách sử dụng của trợ từ trong tiếng Hàn, để nắm được nền móng ngữ pháp vững chắc tiếng Hàn, hãy cùng theo dõi ngay nhé!
Trợ từ trong tiếng Hàn là phần ngữ pháp bắt buộc các bạn phải học nếu muốn thành thạo ngôn ngữ Hàn. Vai trò trợ từ trong tiếng Hàn vô cùng quan trọng, giúp cho người học phân biệt được các thành phần của câu, cụ thể:

Định nghĩa trợ từ trong tiếng Hàn
Như vậy có thể nói trợ từ tiếng Hàn là những từ chủ yếu được gắn vào chủ từ, nó quyết định cách thức ngữ pháp của từ. Ngoài ra các chủ từ còn có thể kết hợp với một trợ từ khác, phó từ, hay đuôi câu liên kết.
Trợ từ trong tiếng Hàn có thể chia thành 3 loại gồm:
Để học ngữ pháp tiếng Hàn hiệu quả, người học cần phân biệt rõ các loại trợ từ trong tiếng Hàn. Sau đây ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ chia sẻ cách dùng trợ từ tiếng Hàn chi tiết đến bạn đọc, cùng tham khảo nhé!
Đây là những trợ từ có quan hệ mật thiết với chủ ngữ, nó thể hiện cách ngữ pháp của chủ thể nó gắn vào. Loại trợ từ này được chia làm nhiều loại khác nhau:
Trợ từ của chủ ngữ đứng sau danh từ, đại từ biểu thị rõ chủ ngữ hoặc dùng để nhấn mạnh, so sánh với chủ thể khác.
– Dùng với 이 nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ: 우산: 우산 + 이 = 우산이.
– Dùng với 가 nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ: 모자: 모자 + 가 = 모자가.
Ví dụ:
– Trường hợp chủ ngữ là người lớn, cần dùng kính ngữ nên dùng 께서.
Ví dụ:
Lưu ý: Khi sử dụng trợ từ 이/가 cho các đại từ: 나, 너, 저, 누가 thì cần biến đổi các đại từ này thành: 내가, 네가, 제가, 누가.
Trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ, cụm danh từ hoặc đứng trước động từ chỉ tân ngữ và ngoại động từ.
– Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ dùng với을.
– Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ dùng với를.
Ví dụ:
Lưu ý: Trong một vài trường hợp khi nói hoặc viết có thể bỏ 을/를 đi.
Ví dụ:

Cách sử dụng trợ từ trong tiếng Hàn
>>Xem thêm: Ngữ Pháp Cơ Bản Và Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Hàn Thông Dụng
Tiểu từ chủ ngữ được gắn sau danh từ, đại từ mục đích chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ trong câu.
Ví dụ:
Những trợ từ phó từ chỉ phương hướng của hành động, được đặt sau các danh từ với ý nghĩa là: cho, với, về, đối với.
Ví dụ:
Lưu ý:
Ví dụ:
Trợ từ sở hữu cách là trợ từ gắn hai danh từ thể hiện mối quan hệ sở hữu giữa chúng.
Ví dụ:
Lưu ý: Khi các bạn dùng 의 đi với các đại từ 나, 너, 저 thay vì viết 나의, 너의, 저의 các bạn có thể rút gọn thành 내, 네, 제.
Đây là những trợ từ được gắn phía sau danh từ với mục đích nhấn mạnh cho danh từ tiếng Hàn đó, giúp cách diễn đạt tinh tế hơn.
– Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 은.
– Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 는.
Ví dụ:
Đây là những trợ từ được dùng để nối hai danh từ trong câu lại với nhau, có nghĩa như và, với, cùng,…
– Dùng 과 và (이)랑 nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ.
– Dùng 와 và 랑 nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ.
– Dùng được 하고 trong mọi trường hợp.
Ví dụ:
Trên đây là thông tin chia sẻ về trợ từ trong tiếng Hàn mà chúng tôi tổng hợp. Mong rằng bài viết hữu ích giúp các bạn dễ dàng nắm bắt cách sử dụng các trợ từ và chinh phục được ngữ pháp tiếng Hàn. Chúc các bạn thành công!
Nhu cầu du lịch khám phát thế giới hay nghỉ dưỡng thư giãn trong những chuyển đi của con người ngày càng gia tăng. Bạn...
Du lịch và các sản phẩm du lịch được nhiều người xem là món quà tinh thần để họ tìm lại sự cân bằng, tái...
Bạn đang tìm hiểu về Hàn ngữ, chưa nắm rõ được về chứng chỉ HSK. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao...
HSK 6 là cấp độ cao nhất trong HSK và là trình độ nhiều người học tiếng Trung mơ ước. Vậy học HSK 6 mất...
TOPIK 6 là trình độ cao cấp nhất sử dụng tiếng Hàn, việc sở hữu chứng chỉ TOPIK 6 mang lại cho các bạn nhiều...