Cũng như tiếng Việt, danh từ là một trong những từ loại quan trọng của tiếng Hàn sử dụng để thể hiện sự vật hiện tượng. Vậy danh từ tiếng Hàn là gì? Cách sử dụng ra sao? Hãy cũng chúng tôi đi sâu và tìm hiểu qua phần trình bày dưới đây.

Danh từ trong tiếng Hàn là gì?
Danh từ tiếng Việt là từ chuyên biểu thị ý nghĩa sự vật, đối tượng, thưởng làm chủ ngữ trong câu.
Danh từ tiếng Hàn cũng dùng để biểu thị tên của sự vật cùng với số từ, đại từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ trong câu, không có sự biến đổi đuôi mà chỉ có các tiểu từ đi kèm.
Như vậy, cả danh từ trong tiếng Hàn và tiếng Việt đều biểu thị ý nghĩa, có chức năng gọi tên sự vật, khái niệm. Nó trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì?…
Danh từ trong tiếng Hàn được chia làm 2 loại chính là danh từ độc lập và danh từ phụ thuộc.
Đây là danh từ có thể hoạt động độc lập trong câu mà không cần phải dựa vào các yếu tố ngôn ngữ khác mà người ta vẫn có thể hiểu rõ ý nghĩa của chúng. Dựa vào nội dung ý nghĩa của các danh từ độc lập mà chia thành danh từ chung và danh từ riêng (giống như danh từ trong tiếng Việt).
– Danh từ chung là danh từ dùng để định dạng chung là danh từ dùng để định dạng chung cho các lớp sự vật cùng loại. Trong tiếng Hàn, danh từ chỉ sự vật được chia làm 3 loại:
– Danh từ riêng: là những danh từ làm tên riêng để gọi tên từng sự vật, hiện tượng riêng lẻ.
Ví dụ: Paris(파리), Jamie(제이미-사람 이름), Samsung(삼성), Friday(금요일), October(10월), núi Kim Cương (금강산), Silla (신라), ….
Là những danh từ không có tính độc lập hoàn toàn, không thể đứng một mình được mà cần phải có định ngữ đi kèm để bổ sung thêm ý nghĩa. Tùy vào chức năng trong câu tiếng Hàn thông dụng chúng ta có thể chia như sau:
Ngoài ra, trong tiếng Hàn danh từ còn được chia làm 2 loại là danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
– Danh từ đếm được chỉ danh từ có thể đếm được, nó có dạng số ít và số nhiều.
Ví dụ: bút chì (연필), em bé (아이), thành phố (도시), ghế (의자), cây cối (나무), …
– Danh từ không đếm được là các loại vật chất, vật liệu, nguyên tố,…
Ví dụ: lời khuyên (조언), thông tin (정보), tin tức (소식/뉴스), sự hứng thú, sự thú vị (재미), nước(물), gạo(쌀), vàng(금), sữa(우유), cát, hạt cát(모래),…

Danh từ tiếng Hàn khi kết hợp với trợ từ cấu trúc thế nào?
Danh từ trong tiếng Hàn khi kết hợp với các trợ từ nhất định sẽ có các cấu trúc khác nhau. Sau đây, Cao đẳng Ngôn ngữ Hàn SIC xin chia sẻ với các bạn những cấu trúc thường dùng:
Câu trúc này là trợ từ chủ ngữ, đứng sau các danh từ làm chủ ngữ. Ngoài ra còn các trợ từ khác như “–께서”, “(에)서” 이 가.
Cấu trúc:
Ví dụ:
Lưu ý:
Khi danh từ đó đuợc dùng làm tân ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi “gì,cái gì” 을 를 thì trợ từ đuợc đặt đằng sau danh từ. Dùng khi danh từ có đuôi kết thúc là nguyên âm.
Cấu trúc:
Ví dụ:
Lưu ý:
Đi cùng danh từ với nghĩa: cũng, cùng.
Cấu trúc:
Có nghĩa giống như 또, 또한, 역시, đặt sau danh từ, có nghĩa cũng, đồng thời, bao hàm.
Ví dụ:
Có lúc dùng để nhấn mạnh, đặt sau danh từ, động từ vv… chỉ mức độ.
Ví dụ:

Danh từ + 도
>>Xem thêm: Ngữ Pháp Tính Từ Trong Tiếng Hàn
Chỉ phương hướng vị trí, đuợc đặt sau các danh từ về địa điểm thời gian phương hướng. Có nghĩa: tới, ở, vào lúc.
Cấu trúc:
Ví dụ:
Lưu ý: “에” còn nhiều ý nghĩa khác như: bởi vì, bằng với, cho, trong vòng, với.
Trên đây là thông tin về danh từ trong tiếng Hàn mà trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn tổng hợp lại. Mong rằng qua bài viết các bạn sẽ bổ sung được thêm những kiến thức để việc học ngôn ngữ Hàn được tốt hơn. Chúc các bạn thành công!
Ngành Ngôn ngữ Hàn và Hàn Quốc học khác gì nhau? Cơ hội việc làm của hai ngành ra sao? Đây là những thắc mắc...
Có nên học Cao đẳng tiếng Hàn? Học Cao đẳng tiếng Hàn ra làm gì? Đây là những câu hỏi, nỗi trăn trở của nhiều...
Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ chọn lựa tiếng Hàn là ngôn ngữ thứ hai để theo đuổi. Vậy bạn có biết TOPIK là...
Như các bạn đã biết, cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Hàn cũng có rất nhiều phó từ. Mỗi loại phó từ lại có...
Định ngữ là một trong những ngữ pháp cực kì quan trọng và thường gặp trong tiếng Hàn. Vậy bạn đã biết cách sử dụng...