Để học tốt tiếng Nhật thì trạng từ là một phần mà bạn cần nắm chắc. Trạng từ trong tiếng Nhật sẽ giúp bạn học tốt ngữ pháp cũng như cách ứng dụng trong giao tiếp với nhiều tình huống khác nhau. Sau đây, trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ chia sẻ với các bạn cách sử dụng trạng từ trong tiếng Nhật để nắm rõ thành tố ngữ pháp này.

Trạng từ trong tiếng Nhật là gì?
Trạng từ trong tiếng Nhật gọi chung nhất là 副詞 (fukushi). Trạng từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Tuy nhiên cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
Trạng từ trong tiếng Nhật thường được sử dụng trước các động từ hoặc tính từ.
Ví dụ: Trong “たくさん食べる” các trạng từ Nhật Bản “たくさん” – khá, xuất hiện trước động từ “食べる” – taberu – ăn.
Trong tiếng Nhật, chỉ cần thêm đuôi [く] cho tính từ tiếng Nhật [い], hoặc phần tử [に] cho tính từ tiếng Nhật [な]. Bằng cách này, các bạn có thể tạo ra các trạng từ tiếng Nhật cho từng loại tính từ.
Ví dụ:
Một số từ có thể trở thành trạng từ bằng cách thêm hậu tố tekini.
Ví dụ:
Một số động từ, khi được sử dụng ở dạng bạn / từ, đôi khi có thể được sử dụng như trạng từ.

Lặp đi lặp lại và tạo trạng từ
>>Xem thêm: Danh Từ Trong Tiếng Nhật
Một số trạng từ trong tiếng Nhật có thể được tạo ra từ sự lặp lại của một từ hoặc âm thanh. Rất nhiều bạn học Cao đẳng tiếng Nhật vẫn thường hay nhầm lẫn những từ này với từ tượng thanh. Tuy nhiên, từ tượng thanh thường được viết bằng katakana và có ngữ cảnh khác.
Ví dụ:
Có những trạng từ không có bản dịch rõ ràng. Chúng ta cùng xem bốn trường hợp phổ biến dưới đây:
– やっぱり: Từ này chỉ là một dạng thông tục của やはり. Nó là một trạng từ được sử dụng để có nghĩa là “Đúng như tôi nghĩ”, “Như mong đợi” hoặc “Bất chấp mọi thứ”.
Ví dụ: 彼はやっぱりゲイですね (Kare wa yappari geidesu ne): Tôi biết anh ấy là Gay.
– まさか: Trạng từ tiếng Nhật này có nghĩa tương tự như “đừng nói với tôi!”, “Không thể!”, “Nó chỉ có thể là một trò đùa!”, “Không thể tin được!” hoặc “Bạn đang đùa tôi!” Theo như tôi có thể nói, trạng từ này có một hàm ý hơi tiêu cực.
Ví dụ:
Dưới đây là bảng 50 trạng từ trong tiếng Nhật thường gặp mà chúng tôi đã tổng hợp cho các bạn tham khảo:
|
Trạng từ tiếng Nhật |
Dịch nghĩa |
Trạng từ tiếng Nhật |
Dịch nghĩa |
| もっと [もっと] | Hơn | ほとんど [ほとんど] | Hầu hết |
| とても [とても] | Rất | 直接 [ちょくせつ] | Trực tiếp |
| よく [よく] | Thường | まず [まず] | Đầu tiên |
| いっぱい [いっぱい] | Đầy | ちょうど [ちょうど] | Vừa đúng |
| ゆっくり [ゆっくり] | Chậm | 絶対に [ぜったいに] | Tuyệt đối |
| もう [もう] | Lại | 少し [すこし] | Một ít |
| たくさん [たくさん] | Nhiều | そのまま [そのまま] | Cứ như vậy |
| もし [もし] | Nếu | こう [こう] | Như thế này |
| 急に [きゅうに] | Đột nhiên | 直ぐ [すぐ] | Ngay lập tức |
| 全く [まったく] | Hoàn toàn | 一番 [いちばん] | Nhất, hàng đầu |
| やはり [やはり] | Quả nhiên | 非常に [ひじょうに] | Rất, cực kỳ |
| まだ [まだ] | Chưa, vẫn | ずっと [ずっと] | Suốt, liên tục |
| もう [もう] | Đã, rồi | また [また] | Lại (1 lần nữa) |
| そう [そう] | Như vậy | 必ず [かならず] | Chắc chắn, nhất định |
| どうぞ [どうぞ] | Xin mời | あちこち [あちこち] | Nơi này nơi kia |
| 一緒に [いっしょに] | Cùng nhau | なるほど [なるほど] | Quả đúng như vậy |
| 特に [とくに] | Đặc biệt | かなり [かなり] | Tương đối, khá là |
| ようこそ [ようこそ] | Chào mừng | 今 [いま] | Bây giờ, hiện tại |
| はっきり [はっきり] | Rõ ràng | つまり [つまり] | Có nghĩa là, tức là |
| 時々 [ときどき] | Thỉnh thoảng | もちろん [もちろん] | Đương nhiên, tất nhiên |
| 多分 [たぶん] | Có lẽ | よろしく [よろしく] | Dùng khi nhờ vả ai đó |
| ちょっと [ちょっと] | Một chút | いつも [いつも] | Luôn luôn, lúc nào cũng |
| 一人で [ひとりで] | Một mình | 近く [ちかく] | Gần (chỉ tương lai, vị trí gần) |
| 本当に [ほんとうに] | Thật sự | あまり [あまり] | Không… lắm |
| 初めて [はじめて] | Lần đầu | いつか [いつか] | 1 khi nào đó, 1 lúc nào đó |
Bài viết trên đây đã cung cấp toàn bộ thông tin về cách sử dụng trạng từ trong tiếng Nhật. Nắm rõ được cách sử dụng trạng từ sẽ giúp việc học tiếng Nhật của bạn không còn khó khăn nữa. Còn chần chừ gì hãy học và sử dụng trạng từ trong tiếng Nhật ngay hôm nay.
Chắc hẳn có rất nhiều thí sinh dự định đăng ký theo học ngành Ngôn ngữ Nhật sẽ băn khoăn không biết học Cao đẳng...
Đối với người Nhật Bản, văn hóa chào hỏi chính là một nét văn hóa đặc trưng với những quy tắc vô cùng nghiêm ngặt....
Để học tốt tiếng Nhật, ngoài học các bảng chữ cái thì việc học ngữ pháp tiếng Nhật là vô cùng quan trọng. Dưới đây...
Khi viết captions bằng tiếng Nhật thì sẽ như thế nào? Chúng ta cùng khám phá tổng hợp những captions hay bằng tiếng Nhật thịnh...
Việc sử dụng kính ngữ khi cần thiết được xem là điều không thể thiếu khi bạn học tiếng Nhật. Vậy, kính ngữ trong tiếng...