Tính từ trong tiếng Anh là một thành phần ngữ pháp quan trọng mà bất kỳ người học Ngôn ngữ Anh nào cũng cần nắm chắc. Tuy vậy, cách sử dụng tính từ cũng khá phức tạp và có nhiều vấn đề cần lưu ý. Chúng ta khám phá trọn bộ kiến thức về tính từ và cách dùng tính từ trong tiếng Anh chuẩn nhất qua bài viết dưới đây nhé!
Tính từ trong tiếng Anh (Adjective) viết tắt là “adj” là những từ dùng để miêu tả được điểm, được tính, tính cách,…của con người hoặc sư vật, hiện tượng. Tính từ còn đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ.
Bên cạnh đó, tính từ có thể bổ nghĩa cho các đại từ và giúp trả lời các câu hỏi như: How many, Which one, What kind, Whose.

Tính từ trong tiếng Anh là gì?
Ví dụ:
Trong tiếng Anh, tính từ thường đứng trước danh từ. Lúc này, tính từ sẽ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ, giúp danh từ được miêu tả chi tiết hơn, cụ thể hơn nhằm cung cấp thông tin cho người đọc.
Ví dụ:
Một số tính từ không thể đứng trước danh từ: alike, alight, alive, alone, ashamed, awake, aware, unwell, fine, glad, ill, poorly.
Tính từ đứng sau những động từ liên kết: seem, tobe, feel, taste, look, sound, smell.
Khi đứng sau động từ liên kết tính từ dùng để cung cấp thông tin về chủ ngữ trong câu.
Ví dụ:
Trong một số trường hợp đặc biệt, tính từ còn đứng sau danh từ bất định để bổ nghĩa cho danh từ đó. Cụ thể như: nothing, something, anything, anyone, someone,…
Ví dụ:
Tính từ trong tiếng Anh có thể đứng một mình, không cần đi chung với danh từ. Tính từ đứng một mình dùng để mô tả tình trạng hoặc đặc điểm chung.
Ví dụ:

Cách sử dụng tính từ trong tiếng Anh
Là những tính từ dùng để mô tả danh từ, bao gồm 2 loại như sau:
Các tính từ trong tiếng Anh còn được sử dụng để phân loại danh từ (tính từ giới hạn). Dưới đây là các loại tính từ giới hạn:
Để nhận biết tính từ trong tiếng Anh, bạn có thể tham khảo các cách sau:

Trật tự tính từ trong tiếng Anh
Để ghi nhớ trật từ tính từ hay còn gọi là thứ tự tính từ trong tiếng Anh thì bạn cần nhớ quy tắc: O-S-SH-A-C-O-M. Quy tắc này có nghĩa như sau:
Là các tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá, nhận định hoặc thái độ thường được dùng đứng trước trong chuỗi các tính từ để chỉ nhận định của người nói về danh từ được nhắc đến.
Ví dụ: lovely, nice, beautiful, excellent,…
Là các tính từ liên quan đến kích thước, chiều rộng, chiều dài hay chiều cao của các danh từ.
Ví dụ: small, large, huge, tall, big,…
Là tính từ chỉ về độ tuổi của các danh từ được nhắc đến.
Ví dụ: old, new, young,…
Là những tính từ chỉ hình dáng của các danh từ.
Ví dụ: round, square,…
Color là các tính từ chỉ màu sắc được sử dụng khi đứng trước danh từ.
Ví dụ: yellow, black, pink, purple, grey,…
Là tính từ chỉ nguồn gốc nhằm xác định được xuất xứ của sự vật, sự việc hoặc con người được nhắc đến.
Ví dụ: Vietnamese, American, Japanese, China,…
Material là chỉ các tính từ về đặc điểm của các loại chất liệu.
Ví dụ: wood, cotton, porcelain, leather, plastic,…
Các tính từ chỉ mục đích về sử dụng, sự xuất hiện của danh từ.
Ví dụ: sport, working,…
Một số tính từ sẽ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào động từ hoặc danh từ trong tiếng Anh. Một số hậu tố được thêm vào để thành lập tính từ như: -able, -ly, -ive, -ous, -al, -ed, -ic, -ish.
Ví dụ:
Trong một số trường hợp, tính từ sẽ được thêm hậu tố phía trước để tạo ra nghĩa phủ định. Một số tiền tố phổ biến như: -in,.-im, -il, -un, -ir.
Ví dụ:
Bên cạnh đó, hiện tại phân từ (V-ing) và quá khứ phân từ (Ved/V3) có thể được sử dụng như một tính từ đứng trước danh từ hoặc sau động từ “tobe”. Cụ thể như sau:
– Hiện tại phân từ (V-ing): Đứng ngay trước danh từ mà tính từ nó bổ nghĩa dùng để chỉ hành động ở thể chủ động, tiếp diễn.
Ví dụ: The growing plant makes me happier (Cái cây đang lớn làm tôi hạnh phúc hơn)
– Quá khứ phân từ (Ved/V3): Thường đứng ngay trước danh từ mà tính từ nó bổ nghĩa dùng để chỉ hành động ở thể bị động.
Ví dụ: The packed lunch was thrown away because she was allergic to peanuts (Túi đồ ăn trưa được đóng gói đã bị vứt đi vì bạn ấy bị dị ứng với lạc).

Cấu trúc thông dụng với tính từ
>>Xem thêm: Trọn bộ kiến thức về tính từ sở hữu trong tiếng Anh
S + tobe + too + adj (for someone) + to do something: Quá….để cho ai làm gì.
Ví dụ:
S + tobe + adj + enough (for someone) + to do something: Đủ…cho ai làm gì.
Ví dụ:
S + tobe + so + adj + that + S + V + O: Quá…đến nỗi mà…
Ví dụ:
It + tobe + such + (a/an) + adj + N(s) + that + S + V + O: Quá… đến nỗi mà.
Ví dụ:
S + find + it + adj + to do something: Thấy điều gì như thế nào.
Ví dụ:
It is + adj (for smb) + to do something: Thật là…cho ai đó…để làm gì.
Ví dụ:
S + make + O + adj: Khiến ai…cảm thấy thế nào.
Ví dụ:
Trên đây là tổng hợp kiến thức về tính từ trong tiếng Anh từ A đến Z mà Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn chia sẻ để các bạn tham khảo. Hy vọng qua bài viết, bạn có thể nắm được cách tạo tính từ, dấu hiệu nhận biết của chúng để tránh gây sự nhầm lẫn trong quá trình học tập và sử dụng nhé!
Trong thời đại toàn câu hóa, ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh là hai ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm. Vậy...
Đến bất cứ nơi đâu trên thế giới đều có thể bắt gặp một người nói tiếng Anh, bởi hiện nay tiếng Anh đang được...
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tiếng Anh đang trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực. Vậy liệu việc lựa...
Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM là một trong những thông tin được rất nhiều thí sinh dự định...
D14 Ngôn ngữ Anh là 1 tổ hợp môn mới được đưa vào để xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Vậy khối D14 Ngôn ngữ...