Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất

2024-04-17 10:42:59

Bạn là người học tiếng Nhật, bên cạnh lượng từ vựng cần sở hữu thì vốn kiến thức về ngữ pháp là một phần không thể thiếu. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất, hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tầm quan trọng của ngữ pháp tiếng Nhật

Để học ngành Ngôn ngữ Nhật hiệu quả việc học ngữ pháp tiếng Nhật là yếu tố vô cùng quan trọng.

Nhiều người lầm tưởng chỉ cần nhớ các từ vựng tiếng Nhật là có thể hiểu được nội dung câu văn hay cả đoạn văn. Tuy nhiên điều này chỉ đúng với những câu đơn giản, áp dụng vào những câu có nội dung phực tạp thì phải dựa vào ngữ pháp.

ngữ pháp tiếng nhật

Tầm quan trọng của ngữ pháp tiếng Nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật giúp người học hiểu, biết cách âm tiết, âm vị được phát âm và kết hợp thế nào để tạo thành câu hoàn chỉnh, từ đó giúp phát âm chuẩn xác.

Bên cạnh đó việc học ngữ pháp tiếng Nhật còn giúp các bạn hiểu được ngôn ngữ và văn hóa người Nhật Bản, hiểu được cách suy nghĩ, cách sử dụng ngôn từ.

Trật tự cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật

Trật tự câu trong tiếng Nhật có cấu trúc: Chủ ngữ – Tân ngữ – Động từ.

Ví dụ: わたし は みず を のみます: Tôi uống nước.

- Ở trong câu này (わたし (Tôi) là chủ ngữ, みず (nước) là tân ngữ và のみます(uống).

Như vậy khi dịch câu trong tiếng Nhật các bạn cần xác định được chủ ngữ chính, sau đó sẽ dịch từ cuối lên. Cách dịch này là cách dịch cơ bản và hầu hết đúng với các cấu trúc câu nhiều thành phần và tương đối phức tạp.

Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng

Dưới đây là 11 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất giúp bạn cải thiện và nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình:

1. は: Thì, là, ở (Trợ từ)

Cách dùng:

  • は dùng để phân cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
  • は đứng trước các thông tin cần truyền đạt.
  • Đứng trước chủ đề muốn nói (Trước 1 mệnh đề)

Ví dụ:

  • 私(わたし)は日本(にほん)の料理 (りょうり)が好(す)きです: Tôi thích món ăn Nhật
  •  山田(やまだ)さんは日本語(にほん ご)が上手(じょうず)です: Anh Yamada giỏi tiếng Nhật
  • この家(いえ)はドアが大(おお)きい です: Căn nhà này có cửa lớn

Chú ý: Khi người hỏi bắt đầu bằng は thì người trả lời cũng phải bắt đầu bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi

Ví dụ:

A: これは何ですか?: Cái này là cái gì?

B: これは私の眼鏡(めがね)です: Cái này là mắt kính của tôi

2. も : Cũng, đến mức, đến cả

Cách dùng:

  • Dùng để miêu tả sự vật / tính chất / hành động tương tự với một sự vật / tính chất / hành động đã nêu trước đó. (nhằm tránh lặp lại trợ từ は/ động từ nhiều lần)
  • Thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ về mức độ số lượng khá nhiều, lặp đi lặp lại của một sự vật, hành động,…nào đó.
  • Thể hiện mức độ không giống như bình thường. (cao hơn hoặc thấp hơn)

Ví dụ:

  • 山田さんは本を読むことが好きです. 私も同じです: Anh yamada thích đọc sách. Tôi cũng vậy
  • あなたの家には犬が9もいるんですか?: Nhà bạn có tới 9 con chó luôn à!
  •  昨日忙しくて寝る時間もありませんですた: Ngày hôm qua bận quá, không có cả thời gian để ngủ.

Chú ý: “も” cũng có chức năng tương tự như “は”, “が” không đứng liền kề với “は”, “が” khi dùng cho một chủ từ.

Ví dụ:

  • わたしはもマイさんはも今年日本に旅 行したい:Cả tôi và Mai đều muốn đi du lịch Nhật Bản năm nay.
  • 休日ですが、どこへもい行けません: Ngày nghỉ thế mà cũng chẳng đi đâu được.
ngữ pháp tiếng nhật

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng

>>Xem thêm: 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Phù Hợp Tất Cả Các Trình Độ

3. で: Tại, ở, vì, bằng, với ( khoảng thời gian)

Cách dùng:

  • Diễn tả nơi xảy ra hành động.
  • Diễn tả nơi xảy ra sự kiện.
  • Diễn tả phương pháp, phương thức, phương tiện.
  • Diễn tả sự vật được làm bằng chất liệu / vật liệu gì.
  • Diễn tả một khoảng thời gian giới hạn.

Ví dụ:

  • 駅で新聞を買います: Tôi mua báo ở nhà ga.
  • はしで食べます: Tôi ăn bằng đũa.
  • 日本でレポートを書きます: Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật.
  • この仕事は明日で終りますか?: Công việc này sáng mai xong được không?

4. に/ へ : Chỉ hướng, địa điểm, thời điểm

Cách dùng:

  • Dùng để chỉ thời điểm
  • Dùng để chỉ địa điểm
  • Dùng để chỉ hướng đến ai

Ví dụ:

  • 明日、旅行に/ へ行きます: Ngày mai tôi sẽ đi du lịch
  • 午後6時に帰ります: 6h chiều tôi sẽ về
  • このプレゼントをゆみさんに/ へ: Xin hãy trao món quà này tới chị Yumi

5. に : Vào, vào lúc

Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, các bạn sẽ thêm trợ từ「に」vào sau danh từ tiếng Nhật chỉ thời gian.

  • Dùng「に」 đối với những hành động xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.
  • 「に」được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm. Tuy nhiên, đối với trường hợp chỉ các thứ trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng 「に」 .

Ví dụ:

  • 日曜日「に」日本へ行きます: Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật.

Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm. Trợ từ [ へ] khi phát âm kéo dài là [え」.

6. を : Chỉ đối tượng của hành động

Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.

Ví dụ:

  • 水を飲みます: Tôi uống nước
  • 日本語を勉強します: Tôi học tiếng Nhật
  • 音楽を聞きます: Tôi nghe nhạc

Chú ý: Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ「を」chỉ có thể được dùng làm trợ từ.

7. など: Chẳng hạn

Cấu trúc: N + など + N : Dùng để nêu lên làm ví dụ, thứ chủ yếu trong nhiều thứ khác nhau. Bao hàm ý nghĩa có những cái khác tương tự.

Ví dụ:

  • ウェイトレスや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた: Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí.

8. ...ている: Trạng thái....

Cấu trúc: V - ている : Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi.

  • Những động từ như 「そびえる」(sừng sững),「似る」(giống) thông thường chỉ sử dụng hình thức「ている」,「ていた」.

Những động từ như thế này khi đứng trước danh từ thì dùng「曲がっている道」sẽ tự nhiên hơn「曲がった道」.

Ví dụ:

  • ここから道はくねくね曲がっている: Từ đây trở đi con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
  • 北のほうに高い山がそびえている: Ở phía Bắc sừng sững những ngọn núi cao.

9. ことができる: Có thể, được

Cấu trúc: V-る + ことができる: Diễn đạt ý có hay không có “năng lực”, “khả năng”. Cũng có thể đổi sang cách nói khác bằng động từ chỉ khả năng「V - れる」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh nghi thức hay câu văn trịnh trọng (đặc biệt khi biểu đạt khả năng) thường có khuynh hướng ưa sử dụng「ことができる」.

Ví dụ:

  • 残念ですが、ご要望におこたえすることはできません: Tiếc là tôi không thể đáp ứng nguyện vọng của anh được.
  • あの人は、ゆっくりなら20㎞でも30㎞でも泳ぐことができるそうだ: Nếu không cần bơi nhanh thì nghe đâu anh ấy có thể bơi được từ 20km đến 30km cơ đấy.

10. と言う: Nói là

Cấu trúc: Câu/Thể thông thường + と言います: Dùng trợ từと để biểu thị nội dung của 言います.

  • Khi trích dẫn trực tiếp thì chúng ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong.
  • Khi trích dẫn gián tiếp chúng ta dùng thể thông thường ở trước. Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu.

Ví dụ:

  • 父は「大学に入ったら、パソコンを買います」と言いました: Bố tôi nói ‘nếu tôi đỗ đại học , bố tôi sẽ mua máy tính cho tôi’.

11. をくれる: Làm cho....

Cấu trúc: N1(người) は N2 (người) に N をくれる (trong đó N2 là mình hoặc người thân trong gia đình mình)

  • くれます bằng nghĩa với あげます với nghĩa là cho, tặng. Nhưng trong trường hợp người nhận là người nói hoặc thành viên trong gia đình người nói thì không thể dùng được あげます.

Ví dụ:

  • 佐藤さんは私に本をくれました: Chị Sato đã tặng cho tôi quyển sách.

Trên đây là tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng, hy vọng hữu ích giúp bạn có thể áp dụng được các mẫu câu này trong cuộc sống cho việc học tiếng Nhật đạt hiệu quả hơn. Chúc các bạn thành công!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả và đơn giản nhất

Việc học từ vựng luôn là nỗi ám ảnh của bất kỳ ai học tiếng Anh. Để thoát khỏi những khó khăn này, các bạn hãy cũng tham khảo cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay qua bài viết dưới đây nhé!

Top 5 app học tiếng Anh tốt nhất, hiệu quả nhất hiện nay

Bạn Muốn Nâng Cao Trình Độ Tiếng Anh Của Mình Nhưng Không Có Thời Gian Học Theo Cách Truyền Thống? Đừng Quá Lo Lắng! Hãy Trở Thành Chuyên Gia Ngoại Ngữ Với Top App Học Tiếng Anh Hàng Đầu Dưới Đây Nhé!

Top 5 Sách Học Tiếng Anh Hiệu Quả Không Thể Bỏ Qua

Bạn đang mất căn bản tiếng Anh, hãy lựa chọn ngay cho mình một cuốn sách cung cấp kiến thức và có thể định hướng quá trình chinh phục mục tiêu của bạn. Cùng tham khảo top 5 sách học tiếng Anh không thể bỏ qua ngay dưới đây nhé!

Trạng từ trong tiếng Anh - Vị trí và cách sử dụng

Bên cạnh động từ, danh từ và tính từ thì trạng từ trong tiếng Anh cũng là một phần thiết yếu để hoàn thành ý nghĩa của câu. Bài viết dưới đây tổng hợp tất tần tật kiến thức về trạng từ trong tiếng Anh để các bạn có thể nắm được.

12 Cung Hoàng Đạo Tiếng Anh – Tên Gọi Và Tính Cách

12 cung hoàng đạo là một khái niệm đang được đại đa số những bạn trẻ ngày nay ham mê khám phá. Cùng tìm hiểu về 12 cung hoàng đạo tiếng Anh – tên gọi và tính cách đặc trưng để cập nhật thông tin và học từ vựng nhé!

Tổng Hợp 99 Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

Những Câu Tiếng Anh Nào Bạn Hay Sử Dụng Thường Ngày? Liệu Bạn Đã Tham Khảo Bài Viết “Tổng Hợp 99 Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất” Chưa? Hãy Cùng Đọc Để Cải Thiện Kỹ Năng Giao Tiếp Của Mình Nhé!

Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Anh

Dấu câu là một trong những thành phần quan trong của câu văn giúp đối phương hiểu đúng ý muốn truyền đạt. Vậy cách sử dụng dấu câu trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng chúng tôi khám phá trong bài viết hôm nay nhé!

Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Và Đơn Giản Nhất

Khi học bất cứ một ngôn ngữ nào ai cũng mong muốn bản thân có thể giao tiếp tốt bằng ngôn ngữ đó và đối với tiếng Nhật cũng như vậy. Để giúp các bạn có phương pháp học đúng đắn, trong bài viết dưới đây sẽ chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả cho người mới bắt đầu, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Cách nói xin chào tiếng Trung Quốc thông dụng nhất

Lời chào chính là điều quan trọng thể hiện sự lịch sự và tôn trọng với người khác. Vậy cách nói xin chào tiếng Trung Quốc là gì? Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những từ vựng, cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung, hãy theo dõi bài viết dưới đây để cập nhật những kiến thức tiếng Trung nhé!

Tổng hợp mẫu câu tiếng Hàn giao tiếp trong công việc

Hiện nay các tập đoàn lớn của Hàn Quốc không ngừng mở rộng sang thị trường Việt Nam. Do đó nhu cầu về nguồn nhân lực đã tạo ra cơ hội việc làm rất lớn. Nhằm giúp các bạn phát triển sự nghiệp trong các công ty Hàn Quốc, chúng tôi sẽ tổng hợp mẫu câu tiếng Hàn giao tiếp trong công việc qua bài viết dưới đây. Mời quý bạn đọc hãy cùng theo dõi!