Bạn là người học tiếng Nhật, bên cạnh lượng từ vựng cần sở hữu thì vốn kiến thức về ngữ pháp là một phần không thể thiếu. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất, hãy cùng tìm hiểu nhé!
Để học ngành Ngôn ngữ Nhật hiệu quả việc học ngữ pháp tiếng Nhật là yếu tố vô cùng quan trọng.
Nhiều người lầm tưởng chỉ cần nhớ các từ vựng tiếng Nhật là có thể hiểu được nội dung câu văn hay cả đoạn văn. Tuy nhiên điều này chỉ đúng với những câu đơn giản, áp dụng vào những câu có nội dung phực tạp thì phải dựa vào ngữ pháp.

Tầm quan trọng của ngữ pháp tiếng Nhật
Ngữ pháp tiếng Nhật giúp người học hiểu, biết cách âm tiết, âm vị được phát âm và kết hợp thế nào để tạo thành câu hoàn chỉnh, từ đó giúp phát âm chuẩn xác.
Bên cạnh đó việc học ngữ pháp tiếng Nhật còn giúp các bạn hiểu được ngôn ngữ và văn hóa người Nhật Bản, hiểu được cách suy nghĩ, cách sử dụng ngôn từ.
Trật tự câu trong tiếng Nhật có cấu trúc: Chủ ngữ – Tân ngữ – Động từ.
Ví dụ: わたし は みず を のみます: Tôi uống nước.
– Ở trong câu này (わたし (Tôi) là chủ ngữ, みず (nước) là tân ngữ và のみます(uống).
Như vậy khi dịch câu trong tiếng Nhật các bạn cần xác định được chủ ngữ chính, sau đó sẽ dịch từ cuối lên. Cách dịch này là cách dịch cơ bản và hầu hết đúng với các cấu trúc câu nhiều thành phần và tương đối phức tạp.
Dưới đây là 11 cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất giúp bạn cải thiện và nâng cao trình độ tiếng Nhật của mình:
Cách dùng:
Ví dụ:
Chú ý: Khi người hỏi bắt đầu bằng は thì người trả lời cũng phải bắt đầu bằng は, với thông tin trả lời thay thế cho từ để hỏi
Ví dụ:
A: これは何ですか?: Cái này là cái gì?
B: これは私の眼鏡(めがね)です: Cái này là mắt kính của tôi
Cách dùng:
Ví dụ:
Chú ý: “も” cũng có chức năng tương tự như “は”, “が” không đứng liền kề với “は”, “が” khi dùng cho một chủ từ.
Ví dụ:

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng
>>Xem thêm: 7 Cách Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Phù Hợp Tất Cả Các Trình Độ
Cách dùng:
Ví dụ:
Cách dùng:
Ví dụ:
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động nào đó xảy ra, các bạn sẽ thêm trợ từ「に」vào sau danh từ tiếng Nhật chỉ thời gian.
Ví dụ:
Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm. Trợ từ [ へ] khi phát âm kéo dài là [え」.
Trợ từ 「を」được dùng biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.
Ví dụ:
Chú ý: Phát âm của 「を」giống 「お」. Chữ「を」chỉ có thể được dùng làm trợ từ.
Cấu trúc: N + など + N : Dùng để nêu lên làm ví dụ, thứ chủ yếu trong nhiều thứ khác nhau. Bao hàm ý nghĩa có những cái khác tương tự.
Ví dụ:
Cấu trúc: V – ている : Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi.
Những động từ như thế này khi đứng trước danh từ thì dùng「曲がっている道」sẽ tự nhiên hơn「曲がった道」.
Ví dụ:
Cấu trúc: V-る + ことができる: Diễn đạt ý có hay không có “năng lực”, “khả năng”. Cũng có thể đổi sang cách nói khác bằng động từ chỉ khả năng「V – れる」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh nghi thức hay câu văn trịnh trọng (đặc biệt khi biểu đạt khả năng) thường có khuynh hướng ưa sử dụng「ことができる」.
Ví dụ:
Cấu trúc: Câu/Thể thông thường + と言います: Dùng trợ từと để biểu thị nội dung của 言います.
Ví dụ:
Cấu trúc: N1(người) は N2 (người) に N をくれる (trong đó N2 là mình hoặc người thân trong gia đình mình)
Ví dụ:
Trên đây là tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng, hy vọng hữu ích giúp bạn có thể áp dụng được các mẫu câu này trong cuộc sống cho việc học tiếng Nhật đạt hiệu quả hơn. Chúc các bạn thành công!
Nhu cầu du lịch khám phát thế giới hay nghỉ dưỡng thư giãn trong những chuyển đi của con người ngày càng gia tăng. Bạn...
Du lịch và các sản phẩm du lịch được nhiều người xem là món quà tinh thần để họ tìm lại sự cân bằng, tái...
Bạn đang tìm hiểu về Hàn ngữ, chưa nắm rõ được về chứng chỉ HSK. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao...
HSK 6 là cấp độ cao nhất trong HSK và là trình độ nhiều người học tiếng Trung mơ ước. Vậy học HSK 6 mất...
TOPIK 6 là trình độ cao cấp nhất sử dụng tiếng Hàn, việc sở hữu chứng chỉ TOPIK 6 mang lại cho các bạn nhiều...