Dấu câu là một trong những thành phần quan trong của câu văn giúp đối phương hiểu đúng ý muốn truyền đạt. Vậy cách sử dụng dấu câu trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng chúng tôi khám phá trong bài viết hôm nay nhé!
Dấu câu trong tiếng Anh gọi là Punctuation hoặc Punctuation mark. Là các kí hiệu chữ viết, được đặt giữa các câu hay các thành phần của câu để làm cho câu được rõ ràng, mạch lạc, bên cạnh đó cũng biểu thị những quan hệ về ngữ pháp. Các loại dấu câu trong tiếng Anh bao gồm:
Người dùng có thể dùng các dấu câu để thể hiện kết luận, đánh giá, biểu cảm trong mỗi câu viết của mình.

Cách đọc, viết của các dấu câu trong tiếng Anh
Tương tự trong tiếng Việt, việc nắm rõ quy luật sử dụng dấu câu trong tiếng Anh cũng rất quan trọng. Sử dụng dấu câu sai có thể khiến câu văn trở nên lủng củng, hay có thể khiến người nghe hiểu sai ý nghĩa bạn muốn truyền đạt.
Dưới đây ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ chia sẻ cách đọc và cách viết của các dấu câu trong tiếng Anh:
|
STT |
Tên Dấu |
Ký Hiệu |
Tiếng Anh |
Phiên Âm |
|
1 |
Dấu chấm |
. |
Dot |
/dɒt/ |
|
2 |
Dấu chấm cuối câu |
. |
Period |
/ˈpɪə.ri.əd/ |
|
3 |
Dấu phẩy |
, |
Comma |
/ˈkɒm.ə/ |
|
4 |
Dấu hai chấm |
: |
Colon |
/ˈkəʊ.lɒn/ |
|
5 |
Dấu chấm phẩy |
; |
Semicolon |
/ˌsem.iˈkəʊ.lɒn/ |
|
6 |
Dấu 3 chấm |
… |
Ellipsis |
/iˈlɪp.sɪs/ |
|
7 |
Dấu chấm cảm |
! |
Exclamation mark |
/ek.skləˈmeɪ.ʃən mɑːk/ |
|
8 |
Dấu hỏi |
? |
Question mark |
/ˈkwes.tʃən ˌmɑːk/ |
|
9 |
Dấu gạch ngang dài |
– |
Dash |
/dæʃ/ |
|
10 |
Dấu gạch ngang ngắn |
– |
Hyphen |
/ˈhaɪ.fən/ |
|
11 |
Dấu ngoặc tròn |
( ) |
Parenthesis (Brackets) |
/pəˈren.θə.sɪs/ or /ˈbræk.ɪt/ |
|
12 |
Dấu ngoặc vuông |
[ ] |
Square brackets |
/ˈskweə ˌbræk.ɪts/ |
|
13 |
Dấu phẩy phía trên bên phải |
‘ |
Apostrophe |
/əˈpɒs.trə.fi/ |
|
14 |
Dấu trích dẫn đơn |
‘ ‘ |
Single quotation mark |
/ˈsɪŋ.ɡəl/ /kwoʊˈteɪ·ʃən ˌmɑrk/ |
|
15 |
Dấu trích dẫn kép |
” ” |
Double quotation marks |
/ˈdʌb.əl/ /kwoʊˈteɪ·ʃən ˌmɑrk/ |
|
16 |
Dấu và |
& |
Ampersand |
/ˈæm.pə.sænd/ |
|
17 |
Dấu mũi tên |
→ |
Arrow |
/ˈær.əʊ/ |
|
18 |
Dấu cộng |
+ |
Plus |
/plʌs/ |
|
19 |
Dấu trừ |
– |
Minus |
/ˈmaɪ.nəs/ |
Để giúp các bạn sử dụng dấu câu được chính xác, sau đây chúng tôi sẽ tổng hợp cách sử dụng trong tiếng Anh phổ biến nhất:
Đây là dấu câu thông dụng nhất thường mô tả, tường thuật một sự thật và không thể thiếu trong ngữ pháp Tiếng Anh. Chúng được đặt ở cuối dòng khi kết thúc câu hoàn chỉnh.
Ví dụ: The accessibility of the computer has increased tremendously over the past several years.
Ví dụ: Mr. Tom.
Ví dụ: $30.22.
Dấu phẩy là dấu câu trong tiếng Anh có rất nhiều công dụng.
Ví dụ: While I went shopping, I saw John, Tina, and Martin.
Ví dụ: I went shopping, and I saw John.
Ví dụ: His mother asked, “What were you doing when I called you yesterday?”
Ví dụ: When I went shopping, I saw John.
Ví dụ: Jack, who is retired now, spends a lot of time with his grandchildren.
Dấu chấm than được đặt ở cuối câu để thể hiện sự vui sướng, ngạc nhiên hay khi muốn nhấn mạnh ý nào đó. Trong văn viết dấu chấm than thường bị hạn chế, đặc biệt là văn viết học thuật.
Ví dụ: Don’t be late again please!
Ví dụ: Wow, you look amazing in the blue dress!
Ví dụ: What happened? Stop making noise in class!
Ví dụ: Haizzz! I feel so tired.

Cách dùng dấu chấm hỏi trong tiếng Anh thế nào?
Dấu chậm hỏi được dùng khi người nói thắc mắc và mong nhận được câu trả lời từ đối phương.
Ví dụ:
– How long have you been here?
– What are you doing?
– What are they talking about?
Đây là dấu câu trong tiếng Anh được dùng linh hoạt trong văn nói và cả văn viết:
Ví dụ: During my career, I have worked for five industries: music, IT, construction, education, and healthcare.
Ví dụ: He announced to his friends: “I’m going to study abroad!”
Ví dụ: We should choose this one for the following reasons: good quality, catching-eye design, suitable price, best service.
Ví dụ: The lesson will start at 06:00 a.m.
Dấu chấm phẩy trong tiếng Anh đóng vai trò như một liên từ dùng để nối các mệnh đề chính trong câu:
Ví dụ: John loves studying; he can’t get enough at school.
Ví dụ: There are so many universities that I like, such as Harvard, which is in the US; Oxford, which is a British university; and Monash, which is a prominent Australian educational institution.
Dấu gạch nối được dùng để liên kết, cụ thể:
Ví dụ: player-coach, actor-directors.
Ví dụ: John is her ex-boyfriend.
Ví dụ: Will you live in a hi-tech house in the future?
Ví dụ: There are fifty-two students in my class.
Ví dụ: No matter what he tried, he just couldn’t get the novel’s elec-trifying surprise ending out of his head.
Trong tiếng Anh, dấu ngoặc kép được sử dụng khi muốn trích dẫn muốn câu nào đó:
Ví dụ: Lily said, “Next year, I will take a cruise to Alaska with my husband”.
Ví dụ: Laura wrote, ‘The English people are very nice’.
Ví dụ: Lan asked, “Are you feeling ill today?”
Ví dụ: The art teacher mentioned that “the students must go to the beach” in order to capture the beauty of the sunset.
Trên đây là những chia sẻ về cách sử dụng dấu câu trong tiếng Anh mà chúng tôi tổng hợp. Mong rằng bài viết hữu ích giúp các bạn bổ sung thêm kiến thức về dấu câu tiếng Anh để học tập được tốt hơn. Chúc các bạn thanh công!
Nhu cầu du lịch khám phát thế giới hay nghỉ dưỡng thư giãn trong những chuyển đi của con người ngày càng gia tăng. Bạn...
Du lịch và các sản phẩm du lịch được nhiều người xem là món quà tinh thần để họ tìm lại sự cân bằng, tái...
Bạn đang tìm hiểu về Hàn ngữ, chưa nắm rõ được về chứng chỉ HSK. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao...
HSK 6 là cấp độ cao nhất trong HSK và là trình độ nhiều người học tiếng Trung mơ ước. Vậy học HSK 6 mất...
TOPIK 6 là trình độ cao cấp nhất sử dụng tiếng Hàn, việc sở hữu chứng chỉ TOPIK 6 mang lại cho các bạn nhiều...