Danh Động Từ Trong Tiếng Anh

07/10/2022 10:21

Kiến thức về danh từ và động từ thì có thể chúng ta đều thấy dễ dàng, tuy nhiên danh động từ trong tiếng Anh thì không phải người nào cũng nắm được trọn vẹn kiến thức. Đây cũng là một trong những kiến thức ngữ pháp rất quan trọng mà bạn cần lưu ý. Hôm nay, chúng ta cùng hệ thống lại toàn bộ những kiến thức cần thiết về danh động từ trong tiếng Anh để nắm vững một cách bài bản nhé!

Danh động từ (Gerund) là gì?

Danh động từ trong tiếng Anh (Gerund) là một hình thức của động từ. Nó được tạo ra bằng việc thêm vào động từ nguyên mẫu đuôi “ing”. Đây là một dạng động từ thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh đặc biệt là thì hiện tại tiếp diễn. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong nhiều cấu trúc câu khác với vai trò quan trọng.

danh động từ trong tiếng anh

Danh động từ (Gerund) là gì?

Ví dụ:

  • Play → Playing
  • Listen → Listening
  • Sleep → Sleeping
  • Speak → Speaking.

Ở dạng phủ định, bạn chỉ việc thêm “not” vào trước danh động từ. Ví dụ như: not playing, not opening, not walking… Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm dạng tính từ sở hữu vào trước nó. Đây là cách nói và xác định rõ chủ thể thực hiện hành động.

Cách sử dụng danh động từ (Gerund)

Danh động từ trong tiếng Anh có thể sử dụng làm chủ ngữ, tân ngữ và nhiều vị trí khác trong câu. Đây chính là lý do bạn cần nắm rõ được kiến thức này để sử dụng chính xác nhất.

gerund

Cách sử dụng danh động từ (Gerund)

Làm chủ ngữ trong câu

Ví dụ:

  • Brushing is very important – Chải răng là điều rất quan trọng.
  • Reading is one way to boost memory – Đọc sách là một cách để tăng cường trí nhớ.

Làm bổ ngữ cho động từ to be

Ving đóng vai trò là động từ trong thì hiện tại tiếp diễn. Còn trong bài này, chúng ta đang tìm hiểu về Ving với chức năng là một danh từ. Chính vì thế, bạn cần đặc biệt chú ý nếu không sẽ bị nhầm lẫn. Để xác định đó có phải là danh động từ hay không, bạn chỉ cần tìm cấu trúc verb+ing sau động từ tobe. Nếu từ đó có chức năng làm danh từ thì đó chính là danh động từ.

Ví dụ:

  • Understanding tenses is the most difficult thing about learning English – Việc hiểu về các thì là điều khó nhất khi học tiếng Anh. Trong câu này “understanding” là danh động từ vì khi đứng trong câu nó có chức năng như là danh từ
  • My biggest passion is swimming – Niềm đam mê lớn nhất của tôi là bơi lội. Trong câu này, từ “swimming” là danh động từ vì nó có chức năng như là danh từ ở trong câu
  • I am playing game – Tôi đang chơi trò chơi. Trong câu này “playing” không phải là danh động từ vì nó là động từ được chia ở dạng thì hiện tại tiếp diễn.

Làm tân ngữ của động từ

Danh động từ có thể làm tâm ngữ đứng sau các động từ thường.

Ví dụ:

  • He loves to play football – Anh ấy thích đá bóng
  • I like singing – Tôi thích hát.

Đứng sau giới từ

Sau giới từ (in, on, at, buy…) người ta sẽ sử dụng danh động từ.

Ví dụ:

  • She is good at walking – Cô ấy đi bộ rất giỏi.

Đứng sau cụm từ thể hiện cảm xúc

Sau một số từ thể hiện cảm xúc người ta sẽ sử dụng danh động từ.

Ví dụ:

  • Be busy: bận làm gì đó
  • Can’t stand: không thể chịu đựng được nổi cái gì
  • Go/com: đi/ đến
  • Look forward to: trông chờ, trông đợi
  • Spend +money/time: dành tiền/ thời gian
  • Can’t help: không thể nhịn được khi làm gì.

Ví dụ

  • She couldn’t help falling in love with him. – Cô ấy không thể yêu anh ta.

Phân biệt danh động từ (Gerund) và danh từ

phân biệt danh từ và danh dodognj từ trong tiếng anh

Phân biệt danh từ và danh động từ trong tiếng Anh

Học ngôn ngữ Anh nhiều người thường nhầm lẫn danh động từ và danh từ trong tiếng Anh. Chúng ta có thể điểm ra một số điểm khác nhau của bản như sau:

– Thông thường, sau danh động từ có thể đi kèm theo tân ngữ còn với danh từ thì không đi kèm tân ngữ. Khi làm các bài tập trắc nghiệm, đây là một trong những điểm khác biệt mà bạn cần lưu ý.

Ví dụ:

  • He avoids sunlight – Anh ấy tránh ánh sáng Mặt Trời. Có thể thấy sau từ sunlight không thể có tân ngữ
  • Avoid sleeping pills – Bạn cần tránh sử dụng thuốc ngủ. Trong câu này “sleeping pills” chính là tân ngữ của “using”.

– Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho danh động từ, còn dùng tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Bởi bản chất của nó là một động từ nên ta cần dụng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho nó.

Ví dụ:

  • I have a healthy diet – Tôi có thực đơn tốt cho sức khỏe. Với câu này, danh từ “diet” được tính từ “healthy” bổ nghĩa cho.
  • I prefer eating healthily – Tôi thích ăn đồ ăn tốt cho sức khỏe. Trong câu này trạng từ “healthily” được sử dụng với mục đích bổ nghĩa cho “eating”.

– Trước danh từ, bạn có thể dùng mạo từ (a, an, the). Còn trước danh động từ bạn không thể dụng mạo từ.

Ví dụ:

  • The party was fun – Buổi tiệc rất vui. Mạo từ “the” được sử dụng trong câu này.
  • Singing was fun – Hát rất vui. Câu này không dùng mạo từ.

Một số trường hợp danh động từ kết hợp với các loại từ

Các động từ theo sau là danh động từ

Động từ

 Tiếng Việt Động từ Tiếng Viêt

Admit

Thừa nhận Appreciate Hoan nghênh

Acknowledge

Công nhận Consider Xem xét

Anticipate

Đoán trước Delay Trì hoãn

Avoid

Tránh postpone Hoãn lại

Deny

Từ chối Dislike Không thích

Detest

Ghê tởm Escape Trốn khỏi

Enjoy

Thích thú Finish Hoàn tất

Suggest

Đề nghị Involve Có ý định

Forgive

Tha thứ Miss Bỏ lỡ

Keep

Tiếp tục Prevent Ngăn chặn

Postpone

Trì hoãn Stop Dừng

>>Xem thêm: Động Từ Trong Tiếng Anh

Các danh từ theo sau là danh động từ

Danh từ

Tiếng Việt Danh từ Tiếng Việt

have a (some) problem(s)

có vấn đề have difficulty/ trouble gặp khó khăn

have a difficult time

có khoảng thời gian khó khăn have no difficulty/ problem không gặp khó khăn/ vấn đề

have a good time

có khoảng thời gian vui vẻ spend one’s time dành thời gian

have a hard time

có thời gian gặp khó khăn waste one’s time phí thời gian

have an easy time

dễ dàng it’s no use/ no good vô ích, chẳng được gì

Sau các giới từ là danh động từ

Giới từ

Tiếng Việt Giới từ Tiếng Việt

Accuse of

Tố cáo Choice of Lựa chọn

Be fond of 

Thích Reason for  Lý do về

Be interested in

Thích thú, quan tâm Suspect of Nghi ngờ

Sau thành ngữ, cụm động từ là danh động từ

Tiếng Anh

Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt

It’s (not) worth

(Không) đáng giá Can’t help/ can’t bear/ can’t stand Không thể chịu đựng nổi

It’s no good

Vô ích It’s no use Thật vô dụng

Have difficulty (in)

Có khó khăn trong vấn đề gì There’s no point in Chẳng có lý do gì/ lợi gì

Be busy (with)

Bận rộn với cái gì A waste of money/ time Tốn tiền/ mất thời gian

Be (get) used to

Quen với cái gì Look forward to Trông mong, chờ đợi

Confess to

Thú tội, nhận tội Object to Phản đối

Qua bài viết Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn chia sẻ, chúng ta có thể thấy kiến thức về danh động từ trong tiếng Anh không quá khó. Bạn sẽ dễ dàng chinh phục các bài tập trắc nghiệm cũng như tự luận về danh động từ nếu nắm vững lý thuyết của chúng. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

[Góc giải đáp] Nên học Ngôn ngữ Anh hay Sư phạm Anh?
[Góc giải đáp] Nên học Ngôn ngữ Anh hay Sư phạm Anh?

Trong thời đại toàn câu hóa, ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh là hai ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm. Vậy...

Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế phổ biến trên thế giới
Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế phổ biến trên thế giới

Đến bất cứ nơi đâu trên thế giới đều có thể bắt gặp một người nói tiếng Anh, bởi hiện nay tiếng Anh đang được...

Có nên học Cao đẳng Ngôn ngữ Anh hay không?
Có nên học Cao đẳng Ngôn ngữ Anh hay không?

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tiếng Anh đang trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực. Vậy liệu việc lựa...

Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM
Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM

Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM là một trong những thông tin được rất nhiều thí sinh dự định...

Khối D14 Ngôn ngữ Anh gồm những môn gì, nên học trường nào?
Khối D14 Ngôn ngữ Anh gồm những môn gì, nên học trường nào?

D14 Ngôn ngữ Anh là 1 tổ hợp môn mới được đưa vào để xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Vậy khối D14 Ngôn ngữ...