Kiến thức về danh từ và động từ thì có thể chúng ta đều thấy dễ dàng, tuy nhiên danh động từ trong tiếng Anh thì không phải người nào cũng nắm được trọn vẹn kiến thức. Đây cũng là một trong những kiến thức ngữ pháp rất quan trọng mà bạn cần lưu ý. Hôm nay, chúng ta cùng hệ thống lại toàn bộ những kiến thức cần thiết về danh động từ trong tiếng Anh để nắm vững một cách bài bản nhé!
Danh động từ trong tiếng Anh (Gerund) là một hình thức của động từ. Nó được tạo ra bằng việc thêm vào động từ nguyên mẫu đuôi “ing”. Đây là một dạng động từ thường gặp trong ngữ pháp tiếng Anh đặc biệt là thì hiện tại tiếp diễn. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong nhiều cấu trúc câu khác với vai trò quan trọng.

Danh động từ (Gerund) là gì?
Ví dụ:
Ở dạng phủ định, bạn chỉ việc thêm “not” vào trước danh động từ. Ví dụ như: not playing, not opening, not walking… Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm dạng tính từ sở hữu vào trước nó. Đây là cách nói và xác định rõ chủ thể thực hiện hành động.
Danh động từ trong tiếng Anh có thể sử dụng làm chủ ngữ, tân ngữ và nhiều vị trí khác trong câu. Đây chính là lý do bạn cần nắm rõ được kiến thức này để sử dụng chính xác nhất.

Cách sử dụng danh động từ (Gerund)
Ví dụ:
Ving đóng vai trò là động từ trong thì hiện tại tiếp diễn. Còn trong bài này, chúng ta đang tìm hiểu về Ving với chức năng là một danh từ. Chính vì thế, bạn cần đặc biệt chú ý nếu không sẽ bị nhầm lẫn. Để xác định đó có phải là danh động từ hay không, bạn chỉ cần tìm cấu trúc verb+ing sau động từ tobe. Nếu từ đó có chức năng làm danh từ thì đó chính là danh động từ.
Ví dụ:
Danh động từ có thể làm tâm ngữ đứng sau các động từ thường.
Ví dụ:
Sau giới từ (in, on, at, buy…) người ta sẽ sử dụng danh động từ.
Ví dụ:
Sau một số từ thể hiện cảm xúc người ta sẽ sử dụng danh động từ.
Ví dụ:
Ví dụ

Phân biệt danh từ và danh động từ trong tiếng Anh
Học ngôn ngữ Anh nhiều người thường nhầm lẫn danh động từ và danh từ trong tiếng Anh. Chúng ta có thể điểm ra một số điểm khác nhau của bản như sau:
– Thông thường, sau danh động từ có thể đi kèm theo tân ngữ còn với danh từ thì không đi kèm tân ngữ. Khi làm các bài tập trắc nghiệm, đây là một trong những điểm khác biệt mà bạn cần lưu ý.
Ví dụ:
– Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho danh động từ, còn dùng tính từ bổ nghĩa cho danh từ. Bởi bản chất của nó là một động từ nên ta cần dụng trạng từ để bổ sung ý nghĩa cho nó.
Ví dụ:
– Trước danh từ, bạn có thể dùng mạo từ (a, an, the). Còn trước danh động từ bạn không thể dụng mạo từ.
Ví dụ:
|
Động từ |
Tiếng Việt | Động từ | Tiếng Viêt |
|
Admit |
Thừa nhận | Appreciate | Hoan nghênh |
|
Acknowledge |
Công nhận | Consider | Xem xét |
|
Anticipate |
Đoán trước | Delay | Trì hoãn |
|
Avoid |
Tránh | postpone | Hoãn lại |
|
Deny |
Từ chối | Dislike | Không thích |
|
Detest |
Ghê tởm | Escape | Trốn khỏi |
|
Enjoy |
Thích thú | Finish | Hoàn tất |
|
Suggest |
Đề nghị | Involve | Có ý định |
|
Forgive |
Tha thứ | Miss | Bỏ lỡ |
|
Keep |
Tiếp tục | Prevent | Ngăn chặn |
|
Postpone |
Trì hoãn | Stop | Dừng |
>>Xem thêm: Động Từ Trong Tiếng Anh
|
Danh từ |
Tiếng Việt | Danh từ | Tiếng Việt |
|
have a (some) problem(s) |
có vấn đề | have difficulty/ trouble | gặp khó khăn |
|
have a difficult time |
có khoảng thời gian khó khăn | have no difficulty/ problem | không gặp khó khăn/ vấn đề |
|
have a good time |
có khoảng thời gian vui vẻ | spend one’s time | dành thời gian |
|
have a hard time |
có thời gian gặp khó khăn | waste one’s time | phí thời gian |
|
have an easy time |
dễ dàng | it’s no use/ no good | vô ích, chẳng được gì |
|
Giới từ |
Tiếng Việt | Giới từ | Tiếng Việt |
|
Accuse of |
Tố cáo | Choice of | Lựa chọn |
|
Be fond of |
Thích | Reason for | Lý do về |
|
Be interested in |
Thích thú, quan tâm | Suspect of | Nghi ngờ |
|
Tiếng Anh |
Tiếng Việt | Tiếng Anh | Tiếng Việt |
|
It’s (not) worth |
(Không) đáng giá | Can’t help/ can’t bear/ can’t stand | Không thể chịu đựng nổi |
|
It’s no good |
Vô ích | It’s no use | Thật vô dụng |
|
Have difficulty (in) |
Có khó khăn trong vấn đề gì | There’s no point in | Chẳng có lý do gì/ lợi gì |
|
Be busy (with) |
Bận rộn với cái gì | A waste of money/ time | Tốn tiền/ mất thời gian |
|
Be (get) used to |
Quen với cái gì | Look forward to | Trông mong, chờ đợi |
|
Confess to |
Thú tội, nhận tội | Object to | Phản đối |
Trong thời đại toàn câu hóa, ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh là hai ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm. Vậy...
Đến bất cứ nơi đâu trên thế giới đều có thể bắt gặp một người nói tiếng Anh, bởi hiện nay tiếng Anh đang được...
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tiếng Anh đang trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực. Vậy liệu việc lựa...
Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM là một trong những thông tin được rất nhiều thí sinh dự định...
D14 Ngôn ngữ Anh là 1 tổ hợp môn mới được đưa vào để xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Vậy khối D14 Ngôn ngữ...