Cách Đọc Giờ Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

01/10/2022 14:48

Thời gian là một trong những chủ đề phổ biến trong đời sống hàng ngày. Để nắm rõ cách viết và cách nói, chúng ta cùng tìm hiểu các câu hỏi về thời gian cũng như cách đọc giờ tiếng Anh thông dụng nhất qua bài viết dưới đây nhé!

Cách đọc giờ trong tiếng Anh

cách đọc giờ trong tiếng anh

Cách đọc giờ trong Tiếng Anh

Cách đọc giờ đúng

Giờ đúng là những giờ ở điểm bắt đầu (0 phút) của một khung giờ (60 phút) mới. Ví dụ như 9 giờ 00 phút, 3 giờ 00 phút,…

Cách đọc: Số giờ + “o’clock”.

Trong đó:

Số giờ được đọc bằng số đếm bình thường: One, two, three,..+ O’clock : /əˈklɒk/

Ví dụ:

  • 6 giờ đúng = 6 giờ 00 phút: eight o’clock
  • 12 giờ đúng = 12 giờ 00 phút: twelve o’clock.

Cách đọc giờ hơn

Giờ hơn là những giờ có số phút chưa vượt quá 30 phút. Ví dụ như 11 giờ 11 phút, 5 giờ 02 phút, 6 giờ 28 phút,…

– Cách đọc 1: Giờ + phút

Số phút và số được được đọc bằng số đếm bình thường.

Ví dụ:

  • 11 giờ 25 phút: eleven twenty five
  • 7 giờ 18 phút: seven eighteen.

– Cách đọc 2: số phút + “past” + số giờ.

Số phút và số được được đọc bằng số đếm bình thường: Past: /pɑːst/

Ví dụ:

  • 9 giờ 24 phút: twenty four past nine
  • 11 giờ 05 phút: five past eleven.

Cách đọc giờ kém

Giờ kém là giờ chỉ những giờ có số phút sắp chuyển qua khung giờ mới hay số phút lớn hơn 30 phút. Ví dụ như 7 giờ 47 phút, 1 giờ 59 phút,…

Cách đọc: Số phút + “to” + số giờ

Trong đó: Số phút và số được được đọc bằng số đếm bình thường. To: strong /tuː/, weak /tʊ/.

Ví dụ:

  • 4 giờ 57 phút: fivety seven to four
  • 3 giờ 43 phút: fourty three to three.

Cách đọc một số giờ đặc biệt

Khi đọc giờ có số phút đúng bằng 15 phút, người ta thường dùng: (a) quarter past/to.

Trong đó: (a) quarter [‘kwɔrtər]  là viết tắt của a quarter of an hour (một phần tư của một giờ)

Ví dụ:

  • 9 giờ kém 15 phút = 8 giờ 45 phút: (a) quarter to nine
  • 7 giờ 15 phút: (a) quarter past seven.

Khi đọc giờ có số phút tròn 30, người ta thường dùng: half past. Trong đó: Half past [hæf] [pæst] là nửa giờ, tức là 30 phút.

Ví dụ:

  • 2 giờ 30 phút: half past two
  • 6 giờ 30 phút: half past six.

Xác định buổi trong ngày:

Khi muốn nói đến một giờ cụ thể nào đó, đặc biệt là khi đọc giờ đúng hay giờ hơn theo cách 1, chúng ta cần phải xác định rõ thêm đó là thời gian buổi sáng hay buổi chiều. Việc này thực hiện đơn giản bằng cách thêm đuôi a.m nếu là buổi sáng, p.m nếu là buổi chiều.

Trong đó: a.m là viết tắt từ tiếng Latin “ante meridiem” (trước buổi trưa) và  p.m là “post meridiem” (sau buổi trưa).

Ví dụ:

  • 3 giờ 17 phút chiều: three seventeen p.m
  • 8 giờ 00 phút sáng: eight o’clock a.m.

Để phân biệt 12h trưa và 12h đêm, bạn có thể dùng midnoon hoặc midnight.

Cách đặt câu hỏi và câu trả lời về thời gian trong tiếng Anh

Đây là những câu hỏi và câu trả lời về thời gian bằng tiếng Anh phổ biến và rất cần thiết cho mọi người. Chính vì vậy mọi học sinh, sinh viên học ngành Ngôn ngữ Anh,…đều cần nắm vững. Chúng ta cùng tham khảo ngay dưới đây:

cách đọc giờ trong tiếng anh

Cách đặt câu hỏi về thời gian trong tiếng Anh phổ biến nhất

>>Xem thêm: Cách Học Tiếng Anh Cho Người Mất Gốc

Cách đặt câu hỏi về thời gian trong tiếng Anh

Cách hỏi giờ thân mật, gần gũi

Ví dụ:

  • What is the time? (Bây giờ là mấy giờ?)
  • What time is it? (Mấy giờ rồi?)

Cách hỏi giờ lịch sự

Ví dụ:

  • Could you tell me the time, please? (Bạn có thể nói cho mình biết mất giờ rồi không?)

Khi hỏi giờ dành cho sự kiện hoặc diễn biến sự việc nào đó, người ta thường dùng từ để hỏi “What time” hoặc “When”

Công thức: What time/When + do/does + S + Vo + ….?

Ví dụ:

  • When do you go to school? (Khi nào bạn đi đến trường thế?)
  • What time does your mother come here? (Mấy giờ thì mẹ bạn về nhà?)

Cách trả lời về thời gian trong tiếng Anh

  • Almost + …: Gần …
  • Just gone + …: Hơn…
  • About + …: Khoảng …
  • Its + … : Bây giờ là …
  • Exactly + …: Chính xác là …

Thành ngữ chỉ thời gian thường gặp

  • Time is money, so no one can put back the clock: Thời gian là tiền bạc, nên không thể bắt nó quay ngược kim
  • Time is the great healer: Thời gian sẽ chữa lành mọi vết thương
  • Time flies like an arrow: Thời gian nhanh như đưa thoi
  • Better late than never: Thà muộn còn hơn không làm
  • Slow and steady wins the race: Chậm mà chắc chắn sẽ là người chiến thắng
  • Time and tide waits for no man: Thời gian trôi không đợi ai
  • Every minute seem like a thousand: Mỗi giây dài tựa thiên thu
  • Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ ngủ yên.

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách đọc giờ trong tiếng Anh thông dụng nhất. Hy vọng với những cấu trúc này, bạn sẽ tự tin hơn khi giao tiếp và đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra. Đừng quên cập nhật những bài viết mới nhất liên quan đến tiếng Anh qua website của trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn nhé!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

[Góc giải đáp] Nên học Ngôn ngữ Anh hay Sư phạm Anh?
[Góc giải đáp] Nên học Ngôn ngữ Anh hay Sư phạm Anh?

Trong thời đại toàn câu hóa, ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh là hai ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm. Vậy...

Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế phổ biến trên thế giới
Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế phổ biến trên thế giới

Đến bất cứ nơi đâu trên thế giới đều có thể bắt gặp một người nói tiếng Anh, bởi hiện nay tiếng Anh đang được...

Có nên học Cao đẳng Ngôn ngữ Anh hay không?
Có nên học Cao đẳng Ngôn ngữ Anh hay không?

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tiếng Anh đang trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực. Vậy liệu việc lựa...

Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM
Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM

Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM là một trong những thông tin được rất nhiều thí sinh dự định...

Khối D14 Ngôn ngữ Anh gồm những môn gì, nên học trường nào?
Khối D14 Ngôn ngữ Anh gồm những môn gì, nên học trường nào?

D14 Ngôn ngữ Anh là 1 tổ hợp môn mới được đưa vào để xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Vậy khối D14 Ngôn ngữ...