Cách Chào Buổi Sáng Tiếng Trung

24/09/2022 10:36

Chào hỏi là bài học vỡ lòng khi bắt đầu làm quen với tiếng Trung. Chào buổi sáng tiếng Trung như thế nào? Có nhiều cách chào buổi sáng bằng tiếng Trung hay không? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về những câu giao tiếp buổi sáng thông dụng nhé!

Chào buổi sáng tiếng Trung

Khi gặp người thân, bạn bè vào mỗi buổi sáng, chắc chắn chúng ta không thể bỏ qua những lời chào mang lại may mắn cho một khởi đầu ngày mới tràn đầy năng lượng. Hôm nay Khoa Ngôn ngữ Trung – SIC chia sẻ đến các bạn cách chào buổi sáng tiếng Trung cho ngày mới vui tươi.

chào buổi sáng tiếng trung
Cách chào buổi sáng tiếng Trung

你好 (Nǐ hǎo) là gì? Là câu chào phổ biến nhất mà người Trung Quốc thường xuyên sử dụng trong cuộc sống mang ý nghĩa xin chào. Câu chào này cũng sử dụng được trong mọi trường hợp, mọi đối tượng.

Thêm “好” vào sau chức danh, tên gọi, vai vế:

  • 您好  /Nǐhǎo/ : Chào bạn
  • 你们好  /Nǐ men hǎo/ : Chào các bạn
  • 老师好  /lǎoshī hǎo/ : Chào thầy giáo.

Một số cách chào buổi sáng khác

你早 (Nǐ zǎo): Chào buổi sáng

Dạng khác của câu ‘’ 您好’’nhưng chỉ nên dùng vào buổi sáng sớm, bởi nghĩa đúng của câu nói là ‘’sớm nhỉ’’

早上好 (Zǎoshang hǎo): Chào buổi sáng, buổi sáng tốt lành

Cách chào này sử dụng trong nhiều trường hợp trang trọng.

chào buổi sáng tiếng trung
Chào ngày mới tiếng Trung thêm hứng khởi

>>Xem thêm: Cách Chào Tạm Biệt Tiếng Trung Thông Dụng

Để chúc một ngày mới vui vẻ, tốt lành, các bạn tham khảo các mẫu câu sau:

早上快乐 (Zǎoshang kuàilè): Buổi sáng vui vẻ

新天快乐 (Xīn tiān kuàilè): Ngày mới vui vẻ

祝 你 早 上 好 (Zhù nǐ zǎo shàng hǎo): Chúc bạn buổi sáng tốt lành

早上好! 今 天 是 美 好 的 一 天! (Zǎoshang hǎo! Jīntiān shì měihǎo de yītiān!): Chào buổi sáng! Hôm nay là một ngày tuyệt vời!

每一天 都 是 新 的 机 会. 早 上 好 (Měi yītiān dōu shì xīn de jīhuì. Zǎoshang hǎo): Mỗi ngày mới đều là một cơ hội mới. Chào buổi sáng!

早上好! 祝你有个幸运的一天!(Zǎoshang hǎo! Zhù nǐ yǒu gè xìngyùn de yītiān!): Buổi sáng tốt lành, chúc bạn có một ngày may mắn

早 安 (Zǎo ān): Chúc bạn một ngày mới bình an, vui vẻ

Thường ngày sẽ hay sử dụng cách chào 早(Zǎo) là lời chào ngắn gọn và đơn giản nhất. Nhưng cách chào này nên sử dụng với đồng nghiệp hay bạn bè, hạn chế chào người mới quen và người lớn tuổi.

Hội thoại về chào buổi sáng tiếng Trung

hội thoại chào buổi sáng tiếng trung
Hội thoại chào buổi sáng tiếng Trung

>>Xem thêm: Thành Ngữ Trung Quốc Về Cuộc Sống Hay Và Ý Nghĩa

A: 你好 (Nǐ hǎo): Xin chào

B: 你好 (Nǐ hǎo): Xin chào

A: 你身体好吗? (Nǐ shēn tǐ hǎo ma?): Anh khỏe không?

B: 我很好, 谢谢, 你呢? (Wǒ hěn hǎo, xièxiè, nǐ ne?): Tôi cũng khỏe, cảm ơn, còn bạn thì sao?

A: 我也很好, 谢谢你. 最近你的工作怎么样? (Wǒ yě hěn hǎo, xièxiè nǐ. Zuìjìn nǐ de gōngzuò  zěnme yàng?): Tôi cũng rất khỏe, cảm ơn anh. Công việc của anh dạo này thế nào?

B: 哦, 还好, 谢谢你的关心 (Ó, hái hǎo, xièxie nǐ de guānxīn): Ồ, vẫn tốt, cảm ơn sự quan tâm của bạn

A: 不用谢 (Bù yòng xiè): Không có gì

Cách chào ngày mới về thời tiết

Tùy theo tâm trạng, các bạn có thể chào ngày mới bằng những câu về thời tiết.

1. 天气真好! (Tiānqì zhēn hǎo!): Thật là một ngày đẹp trời!

2. 天气真坏! (Tiānqì zhēn huài!): Thật là thời tiết đáng ghét

3. 这儿的天气总是这么暖和吗? (Zhèr de tiānqì zǒng shì zhème nuǎnhuo ma?): Trời có thường xuyên ấm áp như thế này không?

4. 天气很好/坏 (Tiānqì hěn hǎo/huài): Thời tiết rất tốt/xấu

5. 明天(天气)怎么样? (Míngtiān (tiānqì) zěnme yàng?): Ngày mai thời tiết thế nào?

6. 你觉得明天会下雨吗? (Nǐ juédé míngtiān huì xià yǔ ma?): Cậu có nghĩ là trời sẽ mưa vào ngày mai.

Một số từ vựng tiếng Trung về thời tiết

từ vựng tiếng trung chủ đề thời tiết
Từ vựng tiếng Trung chủ đề thời tiết

>>Xem thêm: Từ Vựng Tiếng Trung Cơ Bản Trong Cuộc Sống

1.下雨天 (Xià yǔ tiān): Trời mưa

2. 晴天 (Qíngtiān): Trời nắng

3.下雪 (Xià xuě): Tuyết rơi

4. 阴天 (Yīn tiān): Trời râm

5. 雨停了(Yǔ tíng le): Mưa tạnh rồi

6. 天阴下来 (Tiān yīn xiàlái): Trời u ám

7. 这地区气候好 (Zhè dìqū qìhòu hǎo): Vùng này khí hậu dễ chịu

8. 气候恶劣 (Qìhòu èliè): Khí hậu khắc nghiệt

9. 热带性气候 (Rèdài xìng qìhòu): Khí hậu nhiệt đới

10. 气候温和 (Qìhòu wēnhé): Khí hậu ôn hòa

11. 温带性气候 (Wēndài xìng qìhòu): Khí hậu ôn đới

12. 寒带性气候 (Hándài xìng qìhòu): Khí hậu hàn đới

13. 空气新鲜 (Kōngqì xīnxiān): Không khí trong lành

14. 春天 (Chūntiā): mùa xuân

15. 夏天 (Xiàtiān): mùa hạ

16. 秋天 (Qiūtiān): mùa thu

17.冬天 (Dōngtiān): mùa đông

18.旱灾 (Hànzāi) hạn hán

Trên đây Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã chia sẻ đến các bạn cách chào buổi sáng tiếng Trung gửi đến bạn bè, người thân yêu, giúp mọi người có tâm trạng tốt hơn để bắt đầu ngày làm việc mới. Những cách chào hỏi này ngắn gọn, lịch sự để lại ấn tượng với người bạn muốn giao tiếp. Hi vọng thông tin trên hữu ích với các bạn. Chúc các bạn học tốt tiếng Trung!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết
Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung  vần làm nhiều bạn chưa...

Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?
Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?

Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...

Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM
Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM

Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....

Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025
Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025

Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...