Bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học bản đầy đủ

06/12/2022 11:22

Việc học một ngôn ngữ luôn bắt đầu bằng việc tìm hiểu bảng chữ cái của ngôn ngữ đó, tiếng Hàn cũng không ngoại lệ. Hôm nay hãy cùng Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học bản đầy đủ nhé!

Giới thiệu nguồn gốc bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng chữ cái tiếng Hàn có tên gọi là Hangeul hay Choseongul. Đây là bảng chữ tượng hình có từ thời xưa và vẫn được sử dụng cho đến ngày nay.

Bảng chữ cái Hangul sáng lập vào đời vua thứ tư của triều đại Sejong với mục đích đơn giản hoá bộ chữ Hán được sử dụng tại Hàn Quốc trước đó, đồng thời xây dựng hệ thống ngôn ngữ riêng biệt cho chính người dân Hàn Quốc. Bảng chữ cái này trở thành nền tảng cơ bản nhất để cả người dân Hàn Quốc và người nước ngoài bước đầu học đọc và viết tiếng Hàn.

bảng chữ cái tiếng hàn

Giới thiệu nguồn gốc bảng chữ cái tiếng Hàn

Tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Hàn bản đầy đủ

Học tiếng Hàn cũng giống như chúng ta học tiếng Việt hay bất kỳ một môn ngoại ngữ nào, điều đầu tiên chúng ta cần phải học đó là làm quen và học thuộc bảng chữ cái của ngôn ngữ đó. Tiếng Hàn không ngoại lệ, điều đầu tiên bạn cần phải chinh phục được đó là thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn thuần thục. Sau đây, cùng khoa Cao đẳng đào tạo Ngôn ngữ Hàn – SIC tìm hiểu sâu hơn về bảng chữ cái tiếng Hàn nha!

Cấu tạo bảng chữ cái tiếng Hàn

Bảng chữ cái Hangul trước đây gồm 51 ký tự và 24 chữ tượng hình gồm 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Tuy nhiên qua quá trình cải tiến, hiện nay bảng chữ cái tiếng Hàn chỉ còn 40 kí tự phân thành 21 nguyên âm và 19 phụ âm.

Hệ thống ký tự nguyên âm

1. Nguyên âm cơ bản

Bảng chữ cái trong tiếng Hàn đầy đủ nhất có 10 nguyên âm cơ bản làㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định.

2. Nguyên âm đơn

10 nguyên âm đơn: ㅏ ㅑ ㅓ ㅕ ㅗ ㅛ ㅜ ㅠ ㅡ ㅣ.

– Chữ a: “ㅏ” phát âm là “a” trong mọi trường hợp.

– Chữ ơ/o: “ㅓ” phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo vùng địa lý, nếu càng lên phía Bắc thì phát âm là “o” càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng “ㅓ” thường được đọc là “o” hoặc “ơ”, còn trong các từ có kết thúc bằng 1 phụ âm cũng được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ: 에서 = ê xơ.

– Chữ ô: “ㅗ” phát âm là “ô” như trong tiếng Việt, nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì sẽ được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ: 소포 = xô p’ô.

– Chữ u: “ㅜ” phát âm là “u” như trong tiếng Việt, nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì nó sẽ được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ: 장문 = changmun

– Chữ ư: “ㅡ” phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

– Chữ i:ㅣ phát âm như “i” trong tiếng Việt.

– Chữ ê:ㅔ phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.

– Chữ e:ㅐ phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều , gần như “a” mà cũng gần như “e”.

3. Nguyên âm ghép

11 nguyên âm đôi: ㅐ ㅒ ㅔ ㅖ ㅘ ㅙ ㅚ ㅝ ㅞ ㅟ ㅢ

bảng chữ cái hangul

Tìm hiểu bảng chữ cái tiếng Hàn bản đầy đủ

>>Xem thêm: Mách Bạn Các Cách Ghép Chữ Tiếng Hàn Cơ Bản Cần Nắm

Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ: Không viết ㅣ mà viết 이: hai , số hai.

– Ghép với “i”:

  • ㅣ + ㅏ = ㅑ: ya
  • ㅣ + ㅓ = ㅕ: yo
  • ㅣ + ㅗ = ㅛ: yô
  • ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu
  • ㅣ+ ㅔ = ㅖ: yê
  • ㅣ + ㅐ = ㅒ: ye.

– Ghép với “u/ô”:

  •  ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
  • ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
  • ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ
  • ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
  • ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê.

-Ghép với “i”:

  • ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i
  • ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê.

Hệ thống ký tự phụ âm

Gồm 19 phụ âm cơ bản và 11 phức tự phụ âm:

  • 14 phụ âm đơn: ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅁ ㅂ ㅅ ㅇ ㅈ ㅊ ㅋ ㅌ ㅍ ㅎ
  • 5 phụ âm kép: ㄲ ㄸ ㅃ ㅆ ㅉ
  • 11 phức tự phụ âm: ㄳ ㄵ ㄶ ㄺ ㄻ ㄼ ㄽ ㄾ ㄿ ㅀ ㅄ.

Sự tạo thành của một âm tiết trong tiếng Hàn phải dựa trên các nguyên âm và phụ âm. Và vị trí của một phụ âm sẽ được quyết định bởi từ đi kèm với nó là nguyên âm “dọc” hay “ngang”.

Ví dụ:

-Với ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là các nguyên âm dọc, bạn phải để chúng ở bên phải của phụ âm trong âm tiết  âm tiết.

  • ㄴ + ㅏ = 나 (đọc là: na)
  • ㅈ + ㅓ = 저 (đọc là: chơ).

-Với ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là các nguyên âm ngang, bạn phải viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

  • ㅅ + ㅗ = 소 (đọc là: sô)
  • ㅂ + ㅜ = 부 (đọc là: bu).

Trên đây là những chia sẻ về bảng chữ cái tiếng Hàn bản đầy đủ mà chúng tôi tổng hợp. Hy vọng bài viết hữu ích giúp bạn nắm rõ bảng chữ cái và cách phát âm từng chữ để dễ dàng học ngôn ngữ này.

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Ngành Ngôn ngữ Hàn và Hàn Quốc học khác gì nhau?
Ngành Ngôn ngữ Hàn và Hàn Quốc học khác gì nhau?

Ngành Ngôn ngữ Hàn và Hàn Quốc học khác gì nhau? Cơ hội việc làm của hai ngành ra sao? Đây là những thắc mắc...

Có nên học Cao đẳng tiếng Hàn? Học ra làm gì?
Có nên học Cao đẳng tiếng Hàn? Học ra làm gì?

Có nên học Cao đẳng tiếng Hàn? Học Cao đẳng tiếng Hàn ra làm gì? Đây là những câu hỏi, nỗi trăn trở của nhiều...

TOPIK Là Gì? Các Cấp Độ Trong TOPIK Tiếng Hàn
TOPIK Là Gì? Các Cấp Độ Trong TOPIK Tiếng Hàn

Hiện nay có rất nhiều bạn trẻ chọn lựa tiếng Hàn là ngôn ngữ thứ hai để theo đuổi. Vậy bạn có biết TOPIK là...

Các Loại Phó Từ Trong Tiếng Hàn
Các Loại Phó Từ Trong Tiếng Hàn

Như các bạn đã biết, cũng giống như tiếng Việt, trong tiếng Hàn cũng có rất nhiều phó từ. Mỗi loại phó từ lại có...

Cách Sử Dụng Định Ngữ Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào?
Cách Sử Dụng Định Ngữ Trong Tiếng Hàn Như Thế Nào?

Định ngữ là một trong những ngữ pháp cực kì quan trọng và thường gặp trong tiếng Hàn. Vậy bạn đã biết cách sử dụng...