Bí kíp phát âm tiếng Nhật chuẩn người bản xứ

2024-02-17 09:31:46

Nhiều bạn học giỏi ngữ pháp, nằm lòng vô số từ vựng tiếng Nhật song vẫn không thể phát âm chuẩn tiếng Nhật. Trong bài viết hôm nay Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ chia sẻ bí kịp giúp các bạn phát âm tiếng Nhật chuẩn người bản xứ, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Bí kíp phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ

Việc học cách phát âm tiếng Nhật vô cùng quan trọng với sự thành thạo tiếng Nhật. Bên cạnh việc học ngữ pháp và từ vựng tiếng Nhật, phát âm chuẩn sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng và sử dụng tiếng Nhật một cách hiệu quả nhất.

Chính vì thế các bạn cần học cách phát âm chuẩn ngay từ đầu khi học tiếng Nhật, tránh phát âm sai rồi trở thành thói quen. Dưới đây là bí kíp để các bạn phát âm tiếng Nhật chuẩn như người bản xứ, cùng theo dõi nhé!

1. Cách phát âm nguyên âm trong tiếng Nhật

cách phát âm nguyên âm trong tiếng nhật

Cách phát âm nguyên âm trong tiếng Nhật

Trong tiếng Nhật có 5 nguyên âm cơ bản: あ (a), い (i), う (u), え (e), お (o), cách phát âm cụ thể như sau:

  • い (i) và お (o) có cách đọc tương tự như cách phiên âm, là "i", "o" tương tự như tiếng Việt.
  • あ (a) sẽ được phát âm nhẹ hơn một chút.
  • う (u) lai giữa u và ư, khi phát âm sẽ có khẩu hình miệng chữ u nhưng âm thoát ra thành tiếng lại là ư.
  • え (e) lai giữa e và ê, khi phát âm sẽ có khẩu hình miệng chữ e nhưng âm thoát ra thành tiếng lại là ê.

Do tiếng Nhật có ngữ điệu nên khi đọc liền mạch "あいうえお" sẽ không đọc là là "a i ư ê ô" mà sẽ đọc là "à i ư ề ộ".

2. Cách phát âm phụ âm trong tiếng Nhật

- Hàng "ka" (かきくけこ): Phát âm như "ka ki kư kê kô" tiếng Việt.

- Hàng "sa" (さしすせそ): Phát âm là "sa shi sư sê sô". Riêng "shi し" bạn không phát âm như "si" của tiếng Việt phải phát âm nhiều âm gió là "shi".

- Hàng "ta" (たちつてと = ta chi tsu te to): "ta te to" phát âm như "TA TÊ TÔ" tiếng Việt, "chi" thì như "CHI". Riêng "tsu" thì phát âm gần như "chư" tiếng Việt những có chút khác, chỉ chạm đầu lưỡi vào kẽ hai hàm răng để tạo âm gió ngắn và dứt khoát.

- Hàng "na" (なにぬねの): Phát âm là "na ni nư nê nô".

- Hàng "ma" (まみむめも): Phát âm là "ma mi mư mê mô".

- Hàng "ra" (らりるれろ): Phát âm như "ra ri rư rê rô" nhưng nhẹ nhàng lai giữa "ra" và "la".

- Hàng "wa wo" (わを): Phát âm như "OA" và "Ô". Mặc dù "wo を" phát âm giống "o お" nhưng khi viết romaji vẫn viết là "wo" (không phát âm là "ua").

- Hàng "ya yu yo": Phát âm là "ya" (ia), "yu" (iu), "yô" (iô). Chú ý là phát âm "y" rõ ràng không nên cẩu thả và liền với âm sau nếu không sẽ phát âm thành "da", "du", "dô" hay "gia", "giu", "giô".

3. Cách phát âm trường âm trong tiếng Nhật

Trường âm trong tiếng Nhật là cách phát âm kéo dài một âm tiết, có độ dài gấp đôi các nguyên âm [あ] [い] [う] [え] [お] làm cho ý nghĩa từ khác đi. Cụ thể:

- Cột あ có trường âm là あ.

  • VD: おかあさん/Okāsan (Mẹ); おばあさん/Obāsan (Bà).

- Cột い có trường âm là い.

  • VD: おにいさん/Onīsan (Anh trai); おじいさん/Ojīsan (Ông).

- Cột う có trường âm là う.

  • VD: ゆうき/Yūki (Dũng cảm); ゆうめい/Yū mei (Nổi tiếng).

- Cột お có trường âm là お và う.

  • VD: おおかみ/Ookami (Sói), ありがとう/Arigatō (Cảm ơn).
  • Khi âm "u" là trường âm của "o", thì âm "u" cũng sẽ phát âm như một âm "o".

- Cột え có trường âm là え và い.

  • VD: ええ/E e (Vâng ạ), ねえ/Nē (Này), とけい/Tokei (Đồng hồ).
  • Khi là trường âm của "e" thì âm "i" dược phát âm thành "ê".

Cách phát âm trường âm nhìn khá đơn giản, song người Việt khi học phát âm tiếng Nhật thường không quen phát âm kéo dài, dẫn đến việc khi giao tiếp làm người nghe thấy khó hiểu.

4. Cách phát âm âm ngắt trong tiếng Nhật

Âm ngắt trong các văn bản tiếng Nhật còn được gọi là khuất âm được ký hiệu bằng chữ tsu nhỏ (っ) (chữっ cao bằng một nửa các âm thường). Khi phát âm, âm ngắt được phát âm với độ dài tương đương 1 phách như với các âm khác.

Âm ngắt thường xuất hiện trong các chữ mà kế tiếp âm ngắt đó thuộc các hàng か (ka); さ (sa); た (ta); ぱ (pa).

Ví dụ:

  • いぱい: được phiên âm "ipai" nhưng khi chứa khuất âm sẽ được viết là いっぱい: không được phiên âm là "itsupai" mà phải được phiên âm là "ippai" (một chén).
  • けこん/Kekon) có xuất hiện khuất âm chuyển thành けっこん/Kekkon (Kết hôn).
  • はぴょう/Hapyo) có xuất hiện khuất âm chuyển thành はっぴょう/Happyo (Phát biểu).
  • かつて: Đã từng, trước kia có xuất hiện khuất âm chuyển thành かって: ích kỷ, chỉ nghĩ đến bản thân.
  • しつけ: Sự giáo dục, lịch sự có xuất hiện khuất âm chuyển thành しっけ: Sự ẩm thấp.

5. Cách phát âm âm mũi trong tiếng Nhật

Âm mũi trong tiếng Nhật là từ [ん] và thường được đọc như chữ [n] trong tiếng Việt.

- ん được đọc là m khi nó đứng trước các phụ âm p; b; m.

  • Ví dụ: えんぴつ/Empitsu (Bút chì), さんぽ/Sampo (Đi dạo), ぜんぶ/Zembu (Mọi thứ).

- ん được đọc là ng khi đứng trước các phụ âm: k; w; g hoặc khi đứng cuối từ.

  • Ví dụ: こんかい/Kongkai (Lần này), おんがく/Onggaku (Âm nhạc), りんご/Ringgo (Quả táo).

- Thường đọc thành /n/ khi đứng trước s (z, j), t (d) hoặc khi đứng cuối từ.

  • Ví dụ: おんな/Onna (Đàn bà), みんな/Minna (Mọi người).

Nguyên tắc phát âm tiếng Nhật cần ghi nhớ

Cách phát âm sai thường do mỗi người có một đặc điểm và thói quen phát âm khác nhau như cách đặt lưỡi, cách bật hơi, hay ảnh hưởng vùng miền,… Để nói chuẩn tiếng Nhật các bạn cần chú ý những nguyên tắc cơ bản sau:

nguyên tắc phát âm tiếng nhật

Nguyên tắc phát âm tiếng Nhật

1. Chú ý theo dõi khẩu hình miệng

Khẩu hình miệng có tác động lớn tới việc âm phát ra. Với mỗi chữ trong tiếng Nhật, khi phát âm sẽ có khẩu hình miệng khác nhau. Chính vì thế cần chú ý theo dõi khẩu hình miệng, cách đặt lười, đẩy hơi,… của giáo viên hay những người Nhật trong khi nói chuyện sẽ giúp bạn học được cách phát âm tiếng Nhật chuẩn.

2. Nghe thật nhiều

Các bạn có thể nghe tin tức, xem phim, nghe nhạc liên quan đến tiếng Nhật. Hãy nghe thật nhiều các bạn sẽ vừa học cách phát âm vừa luyện nghe tiếng Nhật được hiệu quả cao.

3. Thực hành nhiều

Việc học lý thuyết thôi là chưa đủ, các bạn cần thực hành nhiều để tạo thành phản xạ tự nhiên. Hãy nói chuyện với bạn bè bằng tiếng Nhật để cọ xát thực tế một cách trực diện, từ đó chia sẻ cách phát âm và tìm những lỗi sai bạn còn mắc phải.

Những lỗi sai thường gặp khi phát âm tiếng Nhật

Chữ cái

Phiên âm

Cách người Nhật phát âm

Shi

Khép hai răng lại và bật hơi chữ shi, tránh nhầm với chữ si của tiếng Việt

た; と

Ta; to

Phiên âm là ta; to nhưng thực tế người Nhật thường phát âm là tha; tho

Tsu

Khép hai răng lại, đưa lưỡi chạm vào hàm trên và bật hơi ra, tránh nhầm với chữ su

Fu

Phiên âm là fu nhưng khi phát âm thì dường như là một nửa chữ fu một nửa chữ hư

ら;り;る;れ;ろ

Ra; ri; ru; re; ro

Mặc dù được phiên âm là chữ r nhưng các chữ cái trong hàng ra được người nhật phát âm gần với chữ l hơn

Con đường chinh phục tiếng Nhật quả là không dễ dàng. Hy vọng chia sẻ về bí kíp phát âm tiếng Nhật chuẩn người bản xứ bên trên sẽ giúp các bạn áp dụng thành công và nâng cao khả năng phát âm cho bản thân. Bạn đọc hãy thường xuyên truy cập chuyên mục này để có thêm nhiều thông tin Giáo dục hữu ích khác.

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Tổng hợp các thể trong tiếng Nhật và cách chia

Với các bạn đang theo học tiếng Nhật, việc học các thể trong tiếng Nhật là điều vô cùng cần thiết. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn tất tần tật các thể trong tiếng Nhật và cách dùng nhằm giúp các bạn xây dựng nền tảng cho bản thân được tốt hơn, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Tổng hợp các cấu trúc câu trong tiếng Anh bạn cần phải biết

Học tiếng Anh bạn cần nắm vững các cấu trúc câu ngữ pháp cơ bản, điều này giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách chính xác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn cấu trúc câu trong tiếng Anh để bạn có thể tự tin, vận dụng tiếng Anh nhuần nhuyễn, linh hoạt, hãy cùn theo dõi ngay nhé!

Cách dùng các đuôi câu trong tiếng Hàn thông dụng nhất

Đuôi câu trong tiếng Hàn là một yếu tố quan trọng bởi nếu không nắm chắc hay không biết sử dụng sẽ dễ bị coi là nói mất lịch sự. Trong bài viết sau đây chúng tôi tổng hợp các đuôi câu trong tiếng Hàn thường sử dụng để các bạn có thể nắm vững và tự tin hơn khi giao tiếp tiếng Hàn, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Những câu chúc mừng năm mới tiếng Nhật hay và ý nghĩa nhất

Tết là thời gian mà mọi người trong gia đình sum vầy, dành cho nhau những lời chúc tốt đẹp, ấm áp. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến quý bạn đọc những câu chúc mừng năm mới tiếng Nhật hay và ý nghĩa nhất, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp và từ vựng TOPIK 1 thông dụng

TOPIK 1 là một trong những cấp độ đánh giá trình độ tiếng Hàn, thường chủ đề TOPIK 1 xoay cuộc sống hàng ngày. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ chia sẻ tổng hợp ngữ pháp và từ vựng TOPIK 1 thông dụng nhất để các bạn tham khảo và nắm được, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Những câu tỏ tình bằng tiếng Hàn lãng mạn nhất

Bạn đang thương thầm, muốn ngỏ lời với crush của mình hãy chọn những câu tỏ tình đặc biệt nhất để thổ lộ. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ bật mí những câu tỏ tình bằng tiếng Hàn siêu cấp lãng mạn để các các bạn tham khảo, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Chi tiết các loại mệnh đề trong tiếng Anh không thể bỏ qua

Mệnh đề là chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong lộ trình học tiếng Anh để giao tiếp cũng như làm bài thi hiệu quả. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ chi tiết các loại mệnh đề trong tiếng Anh không thể bỏ qua, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Tìm hiểu về cách sử dụng của trợ từ trong tiếng Hàn

Khác với tiếng Việt, ngữ pháp tiếng Hàn có phần trợ từ là thành phần nối các từ trong câu. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu về cách sử dụng của trợ từ trong tiếng Hàn, để nắm được nền móng ngữ pháp vững chắc tiếng Hàn, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp

Chủ đề nghề nghiệp là một trong những chủ đề được ứng dụng phổ biến khi giới thiệu về bản thân. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ tổng hợp từ vựng tiếng Nhật về nghề nghiệp để các bạn tham khảo, biết cách giới thiệu về công việc của bản thân bằng tiếng Nhật. Hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Top các trang web luyện nghe tiếng Anh miễn phí tốt nhất

Kỹ năng nghe là một kỹ năng quan trọng được đánh giá là khó nhằn trong giao tiếp tiếng Anh. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tổng hợp các trang web luyện nghe tiếng Anh miễn phí vô cùng hiệu quả, hãy cùng theo dõi ngay nhé!