Cách Ghép Các Bộ Trong Tiếng Trung

19/09/2022 17:16

Khi học ngành ngôn ngữ Trung bạn sẽ được học về bộ thủ và cách ghép chúng. Để tìm hiểu sâu hơn về cách ghép các bộ trong tiếng Trung như thế nào? Hãy cùng SIC tìm hiểu qua bài viết sau nhé!

Bộ thủ trong tiếng Trung là gì?

Bộ thủ tiếng Trung (部首) là một bộ phận để cấu tạo nên chữ Hán. Một chữ Hán sẽ được cấu tạo từ một hay nhiều bộ Thủ ghép lại với nhau. Từ bộ thủ có thể đoán được sơ lược ý nghĩa của từ, vì vậy việc học bộ thủ rất quan trọng.

Cách ghép các bộ trong tiếng Trung

Mọi sinh viên khi bắt đầu học tiếng Trung tại các trường Đại học có ngành Ngôn ngữ Trung hoặc Ngôn ngữ Trung hệ Cao đẳng đều sẽ được học về bộ thủ và cách ghép chúng. Cách ghép các bộ trong tiếng Trung cực kỳ đơn giản. Một chữ Hán có thể được cấu tạo từ một hay nhiều bộ thủ khác nhau, có tất cả 6 phép cấu thành chữ Hán: Tượng hình, Chỉ sự, Hình thanh, Hội ý, Chuyển chủ, Giả tá. 

cách ghép các bộ trong tiếng trung
Cách ghép các bộ trong tiếng Trung

Tượng hình

Nhóm chữ có cấu tạo dùng văn tự hoặc nét vẽ để biểu thị yếu tố đặc trưng mà tạo thành. Điểm hạn chế của chữ tượng hình là thực tế nhiều sự vật không thể mô tả được bằng hình vẽ.

Ví dụ:

  • Chữ 月 (nguyệt): Có hình dạng tương tự như một mặt trăng.

Chỉ sự

Đây là nhóm khác với chữ tượng hình có hàm chứa tính trừu tượng hội họa.

Ví dụ:

  • Chữ 上 (thượng): gồm nét ngang biểu thị mặt đất, nét dọc phía trên, nét ngang bên phải có thêm một nét nhỏ làm rõ nghĩa ở bên trên.

Hình thanh

cách ghép các bộ trong tiếng trung
Chữ tượng hình tiếng Trung

Chữ hình thanh là chữ được tạo thành từ hai bộ phận: bộ phận biểu âm và bộ phận biểu nghĩa. Vị trí của hai bộ phận có thể phân làm 6 loại chính:

1.Nghĩa bên trái, âm bên phải

  • Chữ 妈 (Mā): Mẹ được tạo thành từ bộ 女 (nữ) mang nghĩa mẹ vì mẹ là phụ nữ nên có bộ nữ và chữ 马 (mă) đóng vai trò biểu âm tạo nên âm ‘’ma’’ cho chữ 妈妈 (māmā)

2.Nghĩa bên phải, âm bên trái

  • Chữ 战 (zhàn): Chiến được tạo thành bởi chữ 占 (zhān) bên trái tạo nên âm ‘’zhan’’ cho chữ 战 và bộ 戈 (qua) chỉ vũ khí, gươm mác liên quan đến chiến tranh.

3.Trên hình dưới thanh

  • Chữ 芳 (fāng): Phương (cỏ thơm), chữ 芳 được tạo nên bởi bộ Thảo Đầu ở bên trên biểu thị nghĩa cây cỏ. Bộ (fāng) lấy âm đọc.
  • Chữ 竿 (gān): gậy tre, sào tre, được tạo nên bởi bộ trúc ở bên trên.
  • Chữ 宇 (yǔ): Vũ, được tạo nên bởi bộ Miên ở bên trên và chữ (yú) ở bên dưới.

4.Dưới hình trên thanh

  • Chữ 勇 (yǒng): dũng, được tạo nên bởi chữ 甬 (yǒng) ở bên trên tạo nên âm ‘’yong’’ cho chữ 勇 và bộ lực 力 biểu thị có lực, dũng khí.
  • Chữ 型 (xíng): mô hình, được tạo nên bởi chữ 刑 (xíng) ở bên trên và bộ thổ ở bên dưới

5.Ngoài hình trong thanh

  • Chữ 固 (gù): Cố, được tạo nên bởi bộ Vi bao bên ngoài và chữ 古 (gǔ): Cổ ở bên trong
  • Chữ 阁 (gé): các, được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và chữ 各 (gè) ở bên trong.

6.Trong hình ngoài thanh

  • Chữ 问 (wèn): hỏi, được tạo nên bởi chữ 门 (mén): bao bên ngoài và bộ khẩu ở bên trong, bên trong bộ khẩu biểu thị liên quan tới hoạt động nói.
  • Chữ 闻 (wén): ngửi, nghe ngóng, được tạo nên bởi chữ 门 (mén) bao bên ngoài và bộ Nhĩ ở bên trong, bộ nhĩ biểu thị ý nghĩa liên quan tới nghe ngóng.

Hội ý

cách ghép các bộ trong tiếng trung
Chữ hội ý Biệt

>>Xem thêm: 214 Bộ Thủ Tiếng Trung Cách Học Siêu Nhanh Siêu Dễ Nhớ

Nhóm chữ cấu thành bằng nhiều phần hợp thành. Nghĩa của các bộ kiện này sẽ kết hợp với nhau tạo thành từ mới.

Ví dụ:

  • Chữ 泪 (lèi): nước mắt, là sự kết hợp của bộ thủy 氵(shuǐ) nước và bộ mục 目 (mù) chỉ mắt, cách kết hợp về nghĩa của hai bộ này là sự hội ý tạo thành chữ mang nghĩa nước chảy ra từ mắt.
  • Chữ 从 (cóng): theo, từ là sự kết hợp nghĩa của hai bộ nhân 人 (rén) người, chỉ sự đi theo nối đuôi của hai người, tạo thành từ mang nghĩa mới.

Chuyển chú

Thuộc dạng tự pháp, là cách dùng chữ chứ không phải là phương pháp tọa chữ. Có tự dạng giống nhau, cách phát âm tùy vào vị trí chữ.

Ví dụ:

  • Chữ 考 (khảo) và 老 (lão) là hai chữ khác nhau nhưng có cùng nghĩa chỉ người già.

Giả tá

Dạng chữ mượn có sẵn rồi phát âm chệch đi hoặc giữ nguyên âm đọc.

Ví dụ:

  • Chữ 长 (trường) là dài bị mượn và đọc ra thành Trưởng có nghĩa trưởng thành 长大 (zhăng dà)

Học ngôn ngữ Trung Quốc mà nắm vững cách ghép chữ tiếng Trung sẽ giúp bạn ghép từ chuẩn và chính xác. Bên trên đây là tổng hợp cách ghép các bộ trong tiếng Trung mà Trường Cao Đẳng Quốc Tế Sài Gòn đã tổng hợp lại. Hi vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn nâng cao được kỹ năng của bản thân nhé!

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết
Cách tính điểm ngành Ngôn ngữ Trung - Hướng dẫn chi tiết

Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang đến gần, tuy nhiên phương pháp tính điểm cho ngành Ngôn ngữ Trung  vần làm nhiều bạn chưa...

Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?
Chuẩn đầu ra ngành Ngôn ngữ Trung là gì?

Trung Quốc đang là một trong những quốc gia dẫn đầu về việc đầu tư vào Việt Nam. Bởi thế, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc...

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?
Có những chứng chỉ tiếng Trung nào phổ biến hiện nay?

Có những chứng chỉ tiếng Trung nào? Đây là câu hỏi mà rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi theo học tiếng Trung. Bởi tiếng...

Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM
Tổng hợp trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Trung ở TPHCM

Ngôn ngữ Trung đã và đang là một ngành học đầy tiềm năng được học sinh cùng các bậc phụ huynh quan tâm rất nhiều....

Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025
Các Trường Xét Học Bạ Ngành Ngôn Ngữ Trung Năm 2025

Nhiều sĩ tử 2k7 yêu thích tiếng Trung Quốc chắc hẳn sẽ đặt câu hỏi các trường xét học bạ ngành Ngôn ngữ Trung năm...