Các từ nối trong tiếng Hàn thông dụng nhất

2024-03-05 09:33:39

Để có thể nối các mệnh đề trong câu hoặc các câu với nhau, tiếng Hàn sử dụng các từ nối. Tuy nhiên các từ nối trong tiếng Hàn rất đa dạng, khi sử dụng người học cần chú trọng phần kiến thức này. Nhằm giúp các bạn bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp các từ nối trong tiếng Hàn thông dụng nhất, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Từ nối trong tiếng Hàn là gì?

Các từ nối trong tiếng Hàn hay còn gọi là liên từ nối, được hiểu là những phó từ liên kết sử dụng khá thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày và văn viết người học tiếng Hàn. Thậm chí đây cũng là nội dung hay gặp trong bài thi năng lực tiếng Hàn Quốc như TOPIK cấp độ sơ cấp, trung cấp. Nó được dùng nối các câu với nhau hoặc nối các vế trong câu theo quan hệ liệt kê, đối lập hay nhân quả,…

từ nối trong tiếng hàn là gì

Từ nối trong tiếng Hàn là gì

Như vậy từ nối trong tiếng Hàn không chỉ đơn thuần là học từ vựng mà các bạn cần phải có ngữ pháp tiếng Hàn căn bản để hiểu được cách sử dụng các cụm từ nối một cách hiệu quả, phù hợp nhất, sẽ không bị lặp từ, lặp ý.

Các từ nối trong tiếng Hàn quan trọng

Để liền mạch ý một câu trong tiếng Hàn nhất định cần các từ nối. Nhằm giúp các bạn dễ hình dung về vị trí đứng của nó trong câu, dưới đây là tổng hợp các từ nối quan trọng trong tiếng Hàn:

Từ nối tiếng Hàn 그리고: và , với

Đây là cụm từ nối tiếng Hàn được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước theo mối quan hệ ngang hàng hoặc câu sau bổ sung nội dung cho câu trước.

Ví dụ:

  • 저는 노란색을 좋아해요 그리고 보라색도 좋아해요: Tôi thích màu vàng với cả tôi cũng thích màu tím nữa.
  • 우리 오빠는 노래를 잘해요 그리고 춤도 잘 추어요: Anh trai tôi hát hay và cũng nhảy giỏi nữa.

그리고 cũng có thể được sử dụng trong trường hợp hành động của câu trước và câu sau xảy ra theo trình tự thời gian.

Ví dụ:

  • 어제 지원은 한국어 숙제를 했어요 그리고 방을 청소했어요: Ngày hôm qua Jiwon đã làm bài tập tiếng Hàn và đã dọn dẹp phòng.
  • 우리는 영화를 봤어요 그리고 저녁을 먹었어요: Chúng tôi đã xem phim và đã ăn tối.
  • 어제산책을했어요 그리고영화도봤어요. Hôm qua tôi đã đi dạo và xem phim.

Ngoài liên kết câu, 그리고 cũng dùng để nối các danh từ trong tiếng Hàn khi được liệt kê trong câu.

Ví dụ:

  • 이름, 나이 그리고 전화번호를 쓰세요: Hãy viết ra tên, tuổi và số điện thoại của bạn.
  • 시장에서 딸기, 사과 그리고 포도를 샀어요: Tôi đã mua dâu tây, táo và nho ở chợ.

Từ nối tiếng Hàn 그러나 /그렇지만: Tuy nhiên, tuy là hoặc nhưng, nhưng mà

Cụm từ nối này được dùng để liên kết hai câu có nội dung tương phản, đối lập với nhau.

Ví dụ:

  • 한국 음식은 매워요 그러나 / 그렇지만 정말 맛있어요: Đồ ăn Hàn Quốc thì cay thế nhưng lại rất ngon.
  • 저는 친구들과 함께 여행을 가고 싶어요 그러나 / 그렇지만 다음주 시험이 있어서 열심히 공부해야 해요: Tôi muốn đi du lịch cùng với bạn bè tuy nhiên tuần sau có bài thi nên tôi phải học hành chăm chỉ.
  • 어제 집으로 전화를 걸었어요 그러나 / 그렇지만 아무도안 받았어요: Ngày hôm qua tôi đã gọi điện thoại về nhà thế nhưng lại không có ai nghe máy.

Từ nối 그러면: Nếu vậy thì, nếu thế thì

Đây là cụm từ nối được sử dụng để diễn tả nội dung ở câu trước là tiền đề, điều kiện hoặc căn cứ cho nội dung ở câu sau.

Ví dụ:

  • 피곤할 때는 잠깐 자도 돼요. 그러면 피곤이 좀 풀리는 것 같아요: Khi mệt mỏi thì ngủ một xíu cũng được. Vậy thì có lẽ sẽ bớt mệt đôi chút.
  • 룸메이트하고 얘기해 봐요. 그러면 문제를 해결하는 데에 도움이 될 거예요: Thử nói chuyện với bạn cùng phòng xem sao. Như vậy chắc sẽ giúp giải quyết được vấn đề.

Trong văn nói, 그러면 thường được người Hàn rút gọn thành 그럼:

Ví dụ:

  • 이 약을 매일 먹어 보세요. 그럼 감기가 금방 나을 거예요: Uống thuốc này mỗi ngày nhé. Như vậy thì bệnh cảm sẽ khỏi ngay thôi.
  • 가: 배가 고파요: Mình đói bụng quá.
  • 나: 그럼, 수업이 끝난 후에 같이 밥을 먹으러 갑시다: Thế thì sau khi học xong mình cùng đi ăn cơm nhé.
các từ nối trong tiếng hàn

Các từ nối trong tiếng Hàn quan trọng

Từ nối 그래서: Vì vậy, vì thế nên

Cụm từ nối tiếng Hàn này được sử dụng để liên kết hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Ví dụ:

  • 오늘 아침에 비가 왔어요그래서 공원에 못 갔어요: Sáng nay trời mưa thế nên tôi đã không đi công viên được.
  • 어젯밤에 술을 마셨어요그래서 지금 머리가 아파요: Tối hôm qua tôi uống rượu cho nên bây giờ tôi bị đau đầu.
  • 굉장이 피곤합니다그래서 쉽니다: Rất mệt chính vì vậy nên nghỉ.

Từ nối 그런데: Tuy nhưng mà , thế mà lại

Dùng trong câu đối lập câu trước hoặc chuyển chủ đề nói chuyện .

Ví dụ:

  • 방이더워요그런데 에어컨이 고장 났어요: Phòng thì nóng mà máy lạnh lại hỏng.
  • 웃을샀어요그런데 사이즈 작아요: Mua áo nhưng cỡ lại nhỏ.

Từ nối 그러니까: Chính vì vậy, vì thế nên

Đây là cụm từ nối được sử dụng để diễn tả nội dung ở câu sau là kết quả tất nhiên của câu trước.

Ví dụ:

  • 그 날에 기말 시험을 볼 거예요. 그러니까 유진의 생일 파티에 못 가요: Ngày hôm đó có bài thi cuối kỳ. Chính vì thế tôi không thể đến bữa tiệc sinh nhật của Yoojin được.
  • 제가 도와줄게요. 그러니까 걱정하지 마: Tôi sẽ giúp đỡ bạn vì thế nên đừng lo lắng nhé.

Từ nối 그래도: Tuy ... nhưng, tuy thế nhưng, dù vậy nhưng, mặc dù vậy

Cụm từ nối 그래도 thường mang ý thừa nhận nội dung ở câu trước, nhưng dù cho nội dung ở câu trước như thế nào thì vẫn xảy ra tình huống ở câu sau. Bên cạnh đó, cụm từ nối này cũng được sử dụng khi tình huống ở câu sau trái ngược hoặc không thể dự đoán dựa trên ngữ cảnh của câu trước.

Ví dụ:

  • 저는 한국어를 공부한 지 2년 됐어요. 그래도 한국어로 의사소통을 하기가 힘들어요: Tôi đã học tiếng Hàn được 2 năm. Tuy thế nhưng tôi vẫn gặp khó khăn khi giao tiếp bằng tiếng Hàn.
  • 머리가 많이 아파요 그래도 지금 숙제를 해야 해요: Đầu tôi đau quá dù vậy nhưng bây giờ tôi vẫn phải làm bài tập.
  • 봄이 왔어요. 그래도 날씨가 너무 추워요: Mùa xuân đến rồi. Mặc dù vậy, thời tiết vẫn còn lạnh quá.

Từ nối 그러므로: Bởi vậy, với lý do như vậy, vì thế, vì vậy, do đó

Đây là cụm từ nối tiếng Hàn được sử dụng để nối hai câu theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, tương tự như 그래서. Tuy nhiên, 그러므로 thường được dùng nhiều trong văn viết hoặc các tình huống chính thức như thuyết trình, diễn thuyết, bản tin, thời sự, báo cáo,…

Ví dụ:

  • 속담은 민족 문화를 반영한 사회적 소산이다. 그러므로 속담을 많이 알고 있다는 것은 그 나라 사람의 사고 방식을 잘 알 수 있다: Tục ngữ là sản phẩm xã hội phản ánh văn hóa của dân tộc. Vì thế, việc biết nhiều tục ngữ sẽ giúp hiểu rõ lối suy nghĩ của người dân đất nước đó.
  • 어두운 곳에서 공부하거나 책을 읽는 것은 눈에 해롭다. 그러므로 전기 스탠드를 사는 것이 좋다: Đọc sách hay học bài trong bóng tối rất có hại cho mắt. Vì vậy tốt nhất là mua một cái đèn bàn học.

Một số cụm từ nối khác trong tiếng Hàn

Bên cạnh những từ nối bên trên, trong giao tiếp tiếng Hàn người học cũng sẽ sử dụng thêm những cụm từ khác, cụ thể:

  • 또한 / 게다가: Hơn nữa, vả lại (bổ sung nội dung cho câu trước)
  • 반면: Trái lại, ngược lại
  • 한편: Mặt khác, bên cạnh đó
  • 그러면서: Đồng thời, và còn (liên kết hai nội dung xảy ra đồng thời)
  • 하지만: Nhưng mà, nhưng, tuy nhiên (liên kết hai nội dung trái ngược nhau, thường sử dụng nhiều trong văn nói)
  • 즉: Tức, tức là, có nghĩa là (nhấn mạnh nội dung trước đó)
  • 특히: Đặc biệt là
  • 그렇기 때문에: Vì thế, vì vậy
  • 그렇지 않아도: Trên thực tế, thực ra là (thường kết hợp với ngữ pháp -(으)려던 참이다 để diễn đạt đã có suy nghĩ định làm gì đó)
  • 그렇지 않으면: Nếu không làm thế thì, nếu không như thế thì
  • 그럼에도 불구하고: Bất kể như vậy, cho dù vậy, dẫu vậy đi nữa

Bên trên đây là thông tin về các từ nối trong tiếng Hàn mà ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã tổng hợp lại. Hy vọng bài viết hữu ích giúp các bạn nắm được ý nghĩa và cách sử dụng các cụm từ nối, từ đó có thể nói, viết tiếng Hàn tự nhiên như người bản xứ. Chúc các bạn học tập thật tốt.

ĐỌC THÊM BÀI VIẾT

Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Anh

Dấu câu là một trong những thành phần quan trong của câu văn giúp đối phương hiểu đúng ý muốn truyền đạt. Vậy cách sử dụng dấu câu trong tiếng Anh như thế nào? Hãy cùng chúng tôi khám phá trong bài viết hôm nay nhé!

Kinh Nghiệm Học Tiếng Nhật Hiệu Quả Và Đơn Giản Nhất

Khi học bất cứ một ngôn ngữ nào ai cũng mong muốn bản thân có thể giao tiếp tốt bằng ngôn ngữ đó và đối với tiếng Nhật cũng như vậy. Để giúp các bạn có phương pháp học đúng đắn, trong bài viết dưới đây sẽ chia sẻ kinh nghiệm học tiếng Nhật hiệu quả cho người mới bắt đầu, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Cách nói xin chào tiếng Trung Quốc thông dụng nhất

Lời chào chính là điều quan trọng thể hiện sự lịch sự và tôn trọng với người khác. Vậy cách nói xin chào tiếng Trung Quốc là gì? Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những từ vựng, cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung, hãy theo dõi bài viết dưới đây để cập nhật những kiến thức tiếng Trung nhé!

Tổng hợp mẫu câu tiếng Hàn giao tiếp trong công việc

Hiện nay các tập đoàn lớn của Hàn Quốc không ngừng mở rộng sang thị trường Việt Nam. Do đó nhu cầu về nguồn nhân lực đã tạo ra cơ hội việc làm rất lớn. Nhằm giúp các bạn phát triển sự nghiệp trong các công ty Hàn Quốc, chúng tôi sẽ tổng hợp mẫu câu tiếng Hàn giao tiếp trong công việc qua bài viết dưới đây. Mời quý bạn đọc hãy cùng theo dõi!

TOPIK 6 là gì? Mất bao lâu để đạt TOPIK 6?

TOPIK 6 là trình độ cao cấp nhất sử dụng tiếng Hàn, việc sở hữu chứng chỉ TOPIK 6 mang lại cho các bạn nhiều cơ hội công việc. Vậy học TOPIK 6 cần bao nhiêu từ vựng? Mất bao lâu để đạt TOPIK 6? Bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ bật mí chi tiết toàn bộ thông tin về TOPIK 6, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

HSK 6 là gì? Học HSK 6 mất bao lâu?

HSK 6 là cấp độ cao nhất trong HSK và là trình độ nhiều người học tiếng Trung mơ ước. Vậy học HSK 6 mất bao lâu? Bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ bật mí chi tiết toàn bộ thông tin về HSK 6, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

HSK là gì? Chứng chỉ HSK và những thông tin cần biết

Bạn đang tìm hiểu về Hàn ngữ, chưa nắm rõ được về chứng chỉ HSK. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ chia sẻ giải đáp HSK là gì? Tất tần tật những thông tin cần biết về chứng chỉ HSK, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Tổng hợp các cấu trúc câu trong tiếng Trung thông dụng nhất

Khi học tiếng Trung, việc nắm chắc cấu trúc ngữ pháp cơ bản đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ tổng hợp đến bạn các cấu trúc câu trong tiếng Trung thông dụng nhất để giúp các bạn dễ dàng hơn trong giao tiếp tiếng Trung và chinh phục các kỳ thi HSK, hãy cùng theo dõi ngay nhé!

Cách Đọc, Cách Viết Và Cách Sử Dụng Số Đếm Tiếng Nhật

Khi bạn học bất kỳ ngôn ngữ nào, số đếm là một trong những kiến thức nền tảng cơ bản nhất cần nhớ. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ giúp bạn tìm hiểu về số đếm tiếng Nhật, cùng theo dõi ngay nhé!

Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất

Bạn là người học tiếng Nhật, bên cạnh lượng từ vựng cần sở hữu thì vốn kiến thức về ngữ pháp là một phần không thể thiếu. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài sẽ tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật thông dụng nhất, hãy cùng tìm hiểu nhé!