Để có thể nối các mệnh đề trong câu hoặc các câu với nhau, tiếng Hàn sử dụng các từ nối. Tuy nhiên các từ nối trong tiếng Hàn rất đa dạng, khi sử dụng người học cần chú trọng phần kiến thức này. Nhằm giúp các bạn bài viết dưới đây chúng tôi xin tổng hợp các từ nối trong tiếng Hàn thông dụng nhất, hãy cùng theo dõi ngay nhé!
Các từ nối trong tiếng Hàn hay còn gọi là liên từ nối, được hiểu là những phó từ liên kết sử dụng khá thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày và văn viết người học tiếng Hàn. Thậm chí đây cũng là nội dung hay gặp trong bài thi năng lực tiếng Hàn Quốc như TOPIK cấp độ sơ cấp, trung cấp. Nó được dùng nối các câu với nhau hoặc nối các vế trong câu theo quan hệ liệt kê, đối lập hay nhân quả,…

Từ nối trong tiếng Hàn là gì
Như vậy từ nối trong tiếng Hàn không chỉ đơn thuần là học từ vựng mà các bạn cần phải có ngữ pháp tiếng Hàn căn bản để hiểu được cách sử dụng các cụm từ nối một cách hiệu quả, phù hợp nhất, sẽ không bị lặp từ, lặp ý.
Để liền mạch ý một câu trong tiếng Hàn nhất định cần các từ nối. Nhằm giúp các bạn dễ hình dung về vị trí đứng của nó trong câu, dưới đây là tổng hợp các từ nối quan trọng trong tiếng Hàn:
Đây là cụm từ nối tiếng Hàn được đặt ở đầu câu sau để liên kết với câu trước theo mối quan hệ ngang hàng hoặc câu sau bổ sung nội dung cho câu trước.
Ví dụ:
그리고 cũng có thể được sử dụng trong trường hợp hành động của câu trước và câu sau xảy ra theo trình tự thời gian.
Ví dụ:
Ngoài liên kết câu, 그리고 cũng dùng để nối các danh từ trong tiếng Hàn khi được liệt kê trong câu.
Ví dụ:
Cụm từ nối này được dùng để liên kết hai câu có nội dung tương phản, đối lập với nhau.
Ví dụ:
Đây là cụm từ nối được sử dụng để diễn tả nội dung ở câu trước là tiền đề, điều kiện hoặc căn cứ cho nội dung ở câu sau.
Ví dụ:
Trong văn nói, 그러면 thường được người Hàn rút gọn thành 그럼:
Ví dụ:

Các từ nối trong tiếng Hàn quan trọng
Cụm từ nối tiếng Hàn này được sử dụng để liên kết hai câu có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Ví dụ:
Dùng trong câu đối lập câu trước hoặc chuyển chủ đề nói chuyện .
Ví dụ:
Đây là cụm từ nối được sử dụng để diễn tả nội dung ở câu sau là kết quả tất nhiên của câu trước.
Ví dụ:
Cụm từ nối 그래도 thường mang ý thừa nhận nội dung ở câu trước, nhưng dù cho nội dung ở câu trước như thế nào thì vẫn xảy ra tình huống ở câu sau. Bên cạnh đó, cụm từ nối này cũng được sử dụng khi tình huống ở câu sau trái ngược hoặc không thể dự đoán dựa trên ngữ cảnh của câu trước.
Ví dụ:
Đây là cụm từ nối tiếng Hàn được sử dụng để nối hai câu theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, tương tự như 그래서. Tuy nhiên, 그러므로 thường được dùng nhiều trong văn viết hoặc các tình huống chính thức như thuyết trình, diễn thuyết, bản tin, thời sự, báo cáo,…
Ví dụ:
Bên cạnh những từ nối bên trên, trong giao tiếp tiếng Hàn người học cũng sẽ sử dụng thêm những cụm từ khác, cụ thể:
Bên trên đây là thông tin về các từ nối trong tiếng Hàn mà ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã tổng hợp lại. Hy vọng bài viết hữu ích giúp các bạn nắm được ý nghĩa và cách sử dụng các cụm từ nối, từ đó có thể nói, viết tiếng Hàn tự nhiên như người bản xứ. Chúc các bạn học tập thật tốt.
Nhu cầu du lịch khám phát thế giới hay nghỉ dưỡng thư giãn trong những chuyển đi của con người ngày càng gia tăng. Bạn...
Du lịch và các sản phẩm du lịch được nhiều người xem là món quà tinh thần để họ tìm lại sự cân bằng, tái...
Bạn đang tìm hiểu về Hàn ngữ, chưa nắm rõ được về chứng chỉ HSK. Trong bài viết hôm nay ban tư vấn Trường Cao...
HSK 6 là cấp độ cao nhất trong HSK và là trình độ nhiều người học tiếng Trung mơ ước. Vậy học HSK 6 mất...
TOPIK 6 là trình độ cao cấp nhất sử dụng tiếng Hàn, việc sở hữu chứng chỉ TOPIK 6 mang lại cho các bạn nhiều...