>> Gợi Ý Những Biệt Danh Bằng Tiếng Hàn Cưng Hết Nấc
Gợi Ý Những Biệt Danh Bằng Tiếng Hàn Cưng Hết Nấc
17/01/2023 09:45
Biệt danh là một danh từ do những người xung quanh dựa vào đặc điểm, tính cách của mỗi người mà đặt ra. Dưới đây là gợi ý những biệt danh bằng tiếng Hàn cưng hết nấc, mời quý độc giả đón đọc!
Tổng hợp những biệt danh tiếng Hàn hot nhất
Trong thời gian gần đây việc đặt biệt danh tiếng Hàn cho bạn bè, người yêu là những chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm của nhiều bạn trẻ. Nếu các bạn đang muốn đặt biệt danh cho bạn bè, đặt biệt danh cho nửa kia bằng tiếng Hàn thì hãy theo dõi bài viết bên dưới. Cao đẳng Ngôn ngữ Hàn SIC xin chia sẻ hướng dẫn bạn cách đặt nick name “bắt trend” nhất mà chúng tôi sưu tầm được.
Biệt danh tiếng Hàn dành cho người thương
Biệt danh tiếng Hàn dành cho người thương
Đối với những cặp đôi yêu nhau, ngoài tên thật họ thường lựa chọn việc gọi biệt danh dễ thương thể hiện tình cảm gắn bó, thân mật.
Biệt danh tiếng Hàn dành cho bạn trai
여보 /yeo-bo/: Chồng yêu
자기야 /ja-gi-ya/: Anh yêu
애인 /ae-in/: Người yêu
내 사랑 /nae sa-rang/: Tình yêu của em
내꺼 /nae-kkeo/: Của em
왕자님 /wang-ja-nim/: Hoàng tử
서방님 /seo-bang-nim/: Chồng
남친 /nam-jin/: Bạn trai
내 첫사랑 /cheos-sa-rang/: Mối tình đầu của em
핸섬 /hen-seom/: Đẹp trai
호랑이 /ho-rang-i/: Hổ
신랑 /sin-rang/: Tân lang
곰돌이 /kom-dol-i/: Con gấu
허니 /heo-ni/: Honey
꺼벙이 /kko-bong-i/: Hâm
바보 /ba-bo/: Ngốc
배우자 /bae-u-ja/: Bạn đời
빚 /bich/: Cục nợ
내 사내 /nae sa-nae/: Người đàn ông của em
남자 친구 /nam-ja jin-gu/: Bạn trai
꽃미남 /kkoch-mi-nam/: Mỹ nam
거인 /keo-in/: Người khổng lồ
매니저 /mae-ni-jeo/: Người quản lý
소유자 /so-yu-ja/: Người sở hữu
내 이상형 /nae i-sang-hyung/: Mẫu người lý tưởng của em
강심장 /kang-sim-jang/: Người mạnh mẽ
달인 /dal-in/: Người giỏi nhất
대식가 /dae-sik-ga/: Người ham ăn
Nickname dễ thương cho bạn gái
자기야 /ja-gi-ya/: Em yêu
뚱뚱이 /ttong-ttong-i/: Mũm mĩm
내 사랑 /nae sa-rang/: Tình yêu của anh
애인 /ae-in/: Người yêu
애기야 /ae-ki-ya/: Em bé
내꺼 /nae-kkeo/: Của anh
공주님 /gong-ju-nim/: Công chúa
여보 /yeo-bo/: Vợ yêu
여친 /yeo-jin/: Bạn gái
예쁘 /ye-bbeu/: Xinh đẹp
이쁘 /i-bbeu/: Xinh xắn
사랑스러워 /sa-rang-seu-reo-wo/: Đáng yêu
자그마 /ja-keu-ma/: Nhỏ nhắn
우리아이 /u-ri-a-i/: Em bé của anh
꼬마 /kko-ma/: Bé con
고양이 /ko-yang-i/: Con mèo
나비 /na-bi/: Mèo
아가씨 /a-ga-ssi/: Tiểu thư
아내 /a-nae/: Vợ
빚 /bich/: Cục nợ
천사 /jeon-sa/: Thiên thần
허니 /heo-ni/: Honey
딸기 /ddal-ki/: Dâu tây
매니저 /mae-ni-jeo/: Người quản lý
강아지 /kang-a-ji/: Cún con
바보 /ba-bo/: Ngốc
곰돌이 /kom-dol-i/: Con gấu
배우자 /bae-u-ja/: Bạn đời
내 아가씨 /nae a-ga-ssi/: Nữ hoàng của anh
내 여자 /nae yeo-ja/: Người phụ nữ của anh
꺼벙이 /kko-bong-i/: Hâm
소유자 /so-yu-ja/: Người sở hữu
내 첫사랑 /cheos-sa-rang/: Mối tình đầu của anh
여자 친구 /yeo-ja jin-gu/: Bạn gái
미인 /mi-in/: Mỹ nhân, người đẹp
내 이상형 /nae i-sang-hyung/: Mẫu người lý tưởng của anh
Với bạn bè bình thường thì mọi người sẽ không đặt biệt danh cho nhau mà thường lưu tên là tên thật, hoặc tên gợi nhớ đến đối phương.
친구 /jin-gu/: Bạn
동창 /dong-jang/: Bạn cùng khóa, bạn cùng trường
파트너 /pa-teu-neo/: Bạn cặp
교우 /gyo-u/: Bạn cùng trường
급우 /gub-u/: Bạn cùng lớp
길동무 /gil-dong-mu/: Bạn đồng hành
학우 /hak-u/: Bạn học
형제 /hyung-jae/: Huynh đệ, anh em
선배 /seon-bae/: Tiền bối
후배 /hu-bae/: Hậu bối
문장 /mun-jang/: Người văn hay
독신 /duk-sin/: Người độc thân
지인 /ji-in/: Người quen biết
독서광 /dok-seo-kwang/: Mọt sách
Biệt danh bằng tiếng Hàn cho bạn bè chí cốt
Biệt danh tiếng Hàn cho bạn bè chí cốt
Với bạn bè thân thiết việc đặt biệt danh đem lại cảm giác thoải mái, những biệt danh đa phần sẽ có sự độc, lạ, ít khi bị trùng nhau.
말동무 /mal-dong-mu/: Bạn tâm tình
말벗 /mal-bos/: Bạn tâm giao
죽마고우 /juk-ma-go-u/: Bạn nối khố
지우 /ji-u/: Bạn chí cốt
미친 /mi-jin/: Điên, khùng
광인 /kwang-in/: Người điên
미치광이 /mi-ji-kwang-i/: Gã điên
미친놈 /mi-jin-nom/: Thằng điên
통통이 /tong-tong-i/: Béo, mập
돼지 /dwae-ji/: Heo, lợn
개 /kae/: Chó
호두 /ho-du/: Óc chó
늑대 /nuk-dae/: Sói già
원숭이 /won-sung-i/: Con khỉ
고릴라 /go-ril-la/: Gorilla
금붕어 /geum-bung-eo/: Cá vàng
쥐 /jwi/: Chuột
새앙쥐 /sae-ang-jwi/ – 생쥐 /seng-jwi/ : Chuột nhắt
겁쟁이 /gob-jeng-i/: Nhát gan
닭 /dalk/: Gà
멍 /mong/: Ngơ ngẩn
멍청히 /mong-jong-hi/: Ngu ngơ
게으름뱅이 /ke-eu-reum-beng-i/: Kẻ lười biếng
거북이 /keo-buk-i/: Con rùa
느림보 /neu-rim-bo/; Người chậm chạp, lề mề
부자 /bu-ja/: Người giàu có
사람 /sa-ram/: Con người
형제 /hyung-jae/: Huynh đệ, anh em
거지 /keo-ji/: Ăn xin
기사 /gi-sa/: Người lái xe
문장 /mun-jang/: Người văn hay
괴물 /goe-mul/: Quái vật
남다르다 /nam-da-reu-da/: Khác người
노사 /no-sa/: Chủ tớ
독신 /duk-sin/: Người độc thân
지인 /ji-in/: Người quen biết
갈비씨 /gal-bi-ssi/: Bộ xương di động
객식구 /gek-sik-gu/: Người ăn nhờ, ở đậu
광인 /kwang-in/: Người điên
기인 /ki-in/: Dị nhân
난쟁이 /nan-jeng-i/: Người lùn
남남 /nam-nam/: Người xa lạ
독서광 /dok-seo-kwang/: Mọt sách
뚱뚱보 /ttung-ttung-bo/: Thùng phi di động
말라깽이 /mal-la-kkeng-i/: Người gầy đét
머저리 /meo-jeo-ri/: Người ngốc nghếch
무지렁이 /mu-ji-rong-i/: Người khờ khạo
Trên đây trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn đã tổng hợp những biệt danh bằng tiếng Hàn hay và thú vị cho người yêu cùng bạn bè của bạn. Vậy bạn còn chần chừ gì nữa mà không chọn lựa một biệt danh thích hợp dành cho họ.