Hàng ngày, chúng ta thường xuyên sử dụng đến các thứ trong tiếng Anh. Nếu bạn chưa tự tin rằng mình đọc đúng, viết chuẩn thì hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây. Chúng ta sẽ học cách viết, cách đọc và khám phá ý nghĩa của các thứ trong tiếng Anh mà không phải ai cũng biết nhé!
Các thứ trong tiếng Anh rất hay xuất hiện trên lịch làm việc và ở dạng viết tắt. Chính vì thế, có đôi lúc bạn không nhớ nó là thứ mấy. Sau đây chúng ta cùng tham khảo bản thống kê chi tiết cách viết, phiên âm và viết tắt để mọi người ( dù là trẻ em, học sinh, sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh,…) đều có thể ghi nhớ một cách dễ dàng nhé!

Các thứ trong tiếng Anh
Monday (Mon) – Thứ 2:
Tuesday (Tue) – Thứ 3:
Wednesday (Wed) – Thứ 4:
Thursday (Thu) – Thứ 5:
Friday (Fri) – Thứ 6:
Saturday (Sat) – Thứ 7:
Sunday (Sun)- Chủ nhật:
Công thức: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm
Ví dụ: Tuesday, October 26th, 2021: Thứ Ba ngày 26 tháng 10 năm 2021
Giới từ “On” luôn đi kèm và đứng trước ngày, tháng, năm:
Ngoài ra, “every” cũng được sử dụng trước các thứ:

Nguồn gốc tên gọi các thứ trong tiếng Anh
>>Xem thêm: Các Ngày Trong Tiếng Anh
Các thứ trong tiếng Anh bắt nguồn từ tiếng Latin và được người La Mã đặt tên dựa theo tên gọi của các hành tinh. Những ngôi sao mỗi đêm chúng ta có thể nhìn thấy như: Saturn (sao Thổ), Venus (sao Kim), Mars (sao Hỏa), Mercury (sao Thủy), Jupiter (sao Mộc). Chính sự kết hợp của năm ngôi sao này và Mặt trời, Mặt trăng đã tạo ra 7 hành tinh để đặt tên cho 7 ngày trong tuần.
Người La Mã cổ gọi thứ 2 trong tuần là ngày của Mặt Trăng (Day of the Moon) hay “Dies Lunae”. Đây là từ có nguồn gốc từ tiếng Latin và khi sang tiếng Đức, được gọi là “Montag”. Trong tiếng Anh cổ, người ta gọi thành “Mon(an)dæg” và cho đến ngày nay đã chuyển thành Monday.
Tuesday được đặt theo tên vị thần Merastis (sao Hỏa). Đây chính là vị thần La Mã chuyên cai quản bầu trời và chiến tranh. Chính vì thế, trong tiếng Latin, ngày thứ ba được gọi là “dies Martis”. Sau khi lan truyền sang tiếng German lại trở thành “Tiu”. Cuối cùng, khi lan truyền tới ngôn ngữ Anh thì “dies Martis” trở thành “Tuesday”.
Thứ tư được đặt theo tên vị thần Mercury (sao Thủy). Đây chính là vị thần La Mã dẫn dắt những người thợ săn.
Ngày thứ năm trong tuần Thursday được đặt tên theo thần sấm sét Jupiter. Người được mệnh danh là vua của các vị thần La Mã (sao Mộc).
Ngày thứ sáu trong tuần mang tên của vị thần Venus (Sao Kim). Vị thần đại diện cho tình yêu và sắc đẹp. Khi được gọi trong tiếng Anh, nó trở thành Friday.
Ngày thứ bảy trong tuần mang tên vị thần La Mã có tên là Saturday, hay thần Saturn (sao Thổ). Ngài là người chuyên trông coi cho nông nghiệp, xem con người gieo trồng và cai quản mùa màng.
Sunday là tên của thần mặt trời và ngày chủ nhật trong tuần là ngày của thần mặt trời (Day of the Sun). Trong tiếng Latin thì ngày Chủ Nhật được gọi là “dies Solis”, trong đó ngày là “dies” và Mặt Trời là “Solis”. Sang đến tiếng Đức đã gọi từ này thành “Sunon-dagaz”. Cuối cùng lan truyền trong ngôn ngữ Anh, ngày Chủ Nhật được phát âm và viết là “Sunday”.
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về các thứ trong tiếng Anh mà Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn tổng hợp. Hy vọng qua bài viết, bạn có thể đọc đúng, viết chuẩn những từ vựng này cũng như có thêm kiến thức mới về ý nghĩa các ngày trong tuần. Nếu bạn muốn ứng dụng chúng vào giao tiếp và cải thiện kiến thức tiếng Anh ở mọi chủ đề, trên mọi lĩnh vực thì hãy để lại bình luận ngay dưới đây nhé!
Trong thời đại toàn câu hóa, ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Anh là hai ngành học được nhiều bạn trẻ quan tâm. Vậy...
Đến bất cứ nơi đâu trên thế giới đều có thể bắt gặp một người nói tiếng Anh, bởi hiện nay tiếng Anh đang được...
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, tiếng Anh đang trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực. Vậy liệu việc lựa...
Danh sách các trường Cao đẳng có ngành Ngôn ngữ Anh TPHCM là một trong những thông tin được rất nhiều thí sinh dự định...
D14 Ngôn ngữ Anh là 1 tổ hợp môn mới được đưa vào để xét tuyển Đại học, Cao đẳng. Vậy khối D14 Ngôn ngữ...