Nhắc đến các tháng trong tiếng Anh hẳn ai cũng cảm thấy quen thuộc và gần gũi bởi nó là một trong các chủ đề cơ bản. Song liệu bạn có đủ tự tin khẳng định bản thân đã đọc viết các tháng trong tiếng Anh chuẩn như người bản xứ chưa? Nếu chưa, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu bổ sung tất tần tật thông tin về các tháng trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây nhé!
Khác với tiếng Việt, các tháng trong tiếng Anh có tên và ý nghĩa khác nhau. Với những bạn mới bắt đầu theo học tiếng Anh, tìm hiểu về chủ để các tháng trong tiếng Anh rất quan trọng, bởi nó là cơ sở giúp các bạn có thể xác định thời gian, lên kế hoạch sự kiện trong đời sống hàng ngày.

Giới thiệu về các tháng trong tiếng Anh
Sau đây ban tư vấn Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn sẽ thống kê từ vựng tiếng Anh, cách viết tắt cùng cách đọc các tháng trong tiếng Anh để các bạn tham khảo:
Tên 12 tháng trong tiếng Anh có nguồn gốc từ các chữ cái La Tinh, được đặt theo tên của các vị thần La Mã cổ đại. Đằng sau mỗi tháng có một ý nghĩa riêng, cùng tìm hiểu với chúng tôi để tăng vốn hiểu viết cho bản thân nhé!

Ý nghĩa các tháng trong tiếng Anh
>>Xem thêm: Cách Đọc Và Viết Các Thứ Trong Tiếng Anh
Tháng 1 trong tiếng Anh đặt theo tên của vị thần thời gian – Janus. Vị thần này cai quản cả quá khứ và tương lai, ông đại diện cho sự khởi đầu, nên tên ông được đặt cho tháng đầu tiên của năm.
Trong tiếng Anh, tháng Anh bắt nguồn từ Februarius, có nghĩa là thanh trừ. Đây là lễ hội tổ chức các nghi lễ tẩy uể hàng năm diễn ra vào 15/2 nhằm chào đón mùa xuân. Có giả thuyết cho rằng bởi nó tượng trưng cho cái ác nên tháng 2 chỉ có 28 hoặc 29 ngày.
Tháng 3 trong tiếng Anh được xuất phát từ Mars, tên một vị thần chiến tranh của thần thoại La Mã cổ Đại. Người La Mã hàng năm sẽ tổ chức lễ hội chuẩn bị cho các các cuộc chiến và tưởng nhớ đến vị thần này.
Nguồn gốc của April xuất phát từ chữ Aprillis trong tiếng La Tinh. Đây là từ chỉ tháng hoa nở đầu xuân. Bên cạnh đó, theo tiếng Anh cổ, April được gọi là tháng Phục sinh – Manab.
Tháng 5 trong tiếng Anh được đặt tên theo tên vị thần trái đất và sự phồn vinh Maia. Tên gọi này theo tiếng La Tinh còn có ý nghĩa là sự tăng trưởng.
Tên tháng 6 được đặt theo vị thần Juno – nữ thần của hôn nhân và sinh nở.
Tên gọi tháng 7 trong tiếng Anh là để nhớ về vị hoàng đế Carsare. Đây là vị hoàng đế có trí lực siêu phàm, ông cũng góp công rất lớn trong việc cải cách dương lịch.
Tháng 8 được đặt theo tên của Augustus, vị hoàng đế đầu tiên cai trị đế chế La Mã. Ông qua đời năm 14 trước Công nguyên.
Một năm tính như lịch người La Mã cổ đại có 10 tháng. Tháng 9 tiếng La Tinh, Septem có nghĩa là thứ 7.
Trong tiếng La Tinh, từ Octo nghĩa là thứu 8 và tháng 10 là tháng thứ 8 theo như lịch La Mã cổ. Tháng 9 đại diện cho sự hạnh phục, ấm no.
Novem theo tiếng La Tinh là tháng thứ 9 và là tháng gần cuối theo lịch người La Mã cổ.
Đây là tháng cuối cùng của năm, tháng Decem theo tiếng La Tinh là tháng thứu 10 của người La Mã cổ đại.

Cách đọc viết Thứ – Ngày – Tháng – Năm trong tiếng Anh
>>Xem thêm: Các Ngày Trong Tiếng Anh
Tuy tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ đều được dùng chung một ngôn ngữ là tiếng Anh nhưng nó cũng có những điểm khác biệt. Đối với thứ tự viết thứ, ngày, tháng tiếng Anh, các bạn nên biết cách phân biệt rõ ràng, tránh hiểu lầm không đáng có trong quá trình học và giao tiếp, cụ thể:
Khi viết, theo thứ tự thứ ngày tháng tiếng Anh – Anh, các bạn sẽ viết theo trật tự như sau:
Ví dụ: 18/6/2023 hoặc Monday, 18th June 2023
Trong tiếng Anh – Anh khi đọc các tháng, người Anh luôn sử dụng “the” và “of” cùng với nhau.
Ví dụ: on 18th June được đọc là “on the eighteenth of June”.
Đối với cách viết thứ tự thứ ngày tháng tiếng Anh – Mỹ trật tự như sau:
Ví dụ: 6/18/2023 hoặc Monday, June 18th, 2023
Cách đọc trong tiếng Anh – Mỹ có chút khác so với Anh – Anh.
Ví dụ: on June 18th được đọc là “on June the eighteenth”.
Lưu ý: Cả hai cách viết khi viết ngày trong tháng các bạn cần viết ở dạng số thứ tự và kèm thêm các từ viết tắt như “st”, “th”, “rd” hoặc “nd”.
– Sử dụng giới từ “on” trước thứ, ngày và tháng.
Ví dụ:
– Sử dụng giới từ “in” trước mùa, tháng, năm và một số cụm từ đặc biệt và giới từ “on” trước thứ, ngày và tháng
Ví dụ:
– Khi muốn nói về ngày âm lịch các bạn cần thêm “On the lunar calendar” đằng sau.
Ví dụ:
Dưới đây là một số cách hỏi về các tháng trong tiếng Anh được sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày:
1. What date is it today?/What is today’s date?: Hôm nay là ngày bao nhiêu?
Trả lời:
2. What day is it today?/What is today’s day?: Hôm nay là ngày thứ mấy?
Trả lời: Today is Sunday: Hôm nay là Chủ nhật.
3. What month is it?: Tháng này là tháng mấy?
Trả lời: It’s September: Tháng này là tháng 9.
4. Which month comes after June?: Tháng nào đến sau tháng 6?
Trả lời: It’s July: Đó là tháng 7.
5. What is your favorite month?: Tháng yêu thích của bạn là tháng nào?
Trả lời: My favorite month is October: Tháng yêu thích của tôi là tháng 10.
6. How many months are there in a year?: Có bao nhiêu tháng trong một năm?
Trả lời: There are 12 months in a year: Có 12 tháng trong một năm.
7. When is your birthday month?: Tháng sinh nhật của bạn là tháng nào?
Trả lời: My birthday month is in September: Tháng sinh nhật của tôi là tháng 9.
Hy vọng với những kiến thức về các tháng trong tiếng Anh mà chúng tôi đã tổng hợp bên trên sẽ giúp bạn thành thạo cách đọc, cách viết cùng cách dùng, từ đó có thể tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh. Đừng quên theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều tài liệu hữu ích khác nhé!
Nếu thi rớt tốt nghiệp THPT có bằng cấp 3 không? Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ giúp các bạn có...
Theo thông báo tuyển sinh của một số trường Đại học, thí sinh chỉ cần có học bạ từ 6 điểm mỗi môn đã có...
Những trường hợp nào thí sinh được đặc cách tốt nghiệp THPT 2024? Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ giúp các...
Sư phạm là một trong những ngành học được nhiều người các bạn trẻ lựa chọn hiện nay. Tuy nhiên cũng có nhiều bạn băn...
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Văn bản số 2358/BGDĐT-QLCL ngày 22/5/2024 về việc miễn thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT và...