Mới đây có 47 trường Đại học ở khu vực miền Bắc đã công bố điểm xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ IELTS. Bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn thông tin.
So với kỳ thi THPT Quốc gia hay xét tuyển học bạ, ngày càng có nhiều thí sinh chọn lựa hình thức xét tuyển Đại học bằng IELTS. Bởi sở hữu tấm bằng IELTS, các bạn thí sinh sẽ cầm được tấm vé ưu tiên để bước chân vào cánh cổng trường Đại học mà mình hẳng mong ước.

Các trường Đại miền Bắc học công bố điểm xét tuyển bằng IELTS
Các chuyên gia nhận định bằng IELTS và các chứng chỉ ngoại ngữ khác có thể đánh giá toàn diện thí sinh ở kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thay vì chỉ kiểm tra kỹ năng đọc và viết như đề thi tốt nghiệp THPT.
Năm 2023, có khoảng một triệu thí sinh thi tốt nghiệp THPT, trong đó hơn 546.000 thí sinh vào Đại học. Gần 80% thí sinh nhập học trúng tuyển bằng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ, còn lại bằng phương thức khác.
Đối với phương thức xét bằng chứng chỉ ngoại ngữ, các trường Đại học thường dành dưới 15% chỉ tiêu.
Hiện đã có 47 trường Đai học khu vực miền Bắc công bố mức điểm IELTS tối thiểu và phương thức xét tuyển bằng IELTS. Các bạn thí sinh và phụ huynh hãy tham khảo danh sách về thông tin này qua bảng dưới đây:
|
STT |
Tên trường |
Điểm tối thiểu |
Phương thức xét bằng IELTS |
|
1 |
Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp. |
|
2 |
Trường Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
3 |
Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp. |
|
4 |
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ và phỏng vấn. |
|
5 |
Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp. |
|
6 |
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ và phỏng vấn. |
|
7 |
Đại học Bách khoa Hà Nội |
5.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, học bạ và phỏng vấn, hoặc tính điểm thưởng. |
|
8 |
Đại học Ngoại thương |
6.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp và học bạ. |
|
9 |
Đại học Kinh tế Quốc dân |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp. |
|
10 |
Đại học Thương mại |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
11 |
Học viện Ngân hàng |
6.0 |
Kết hợp học bạ. |
|
12 |
Học viện Tài chính |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
13 |
Đại học Công nghiệp Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp học bạ. |
|
14 |
Đại học Điện lực |
5.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
15 |
Đại học Xây dựng Hà Nội |
5.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
16 |
Đại học Giao thông vận tải |
5.0 |
Kết hợp học bạ. |
|
17 |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
5.5 |
Kết hợp học bạ. |
|
18 |
Đại học Mỏ Địa chất |
4.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp. |
|
19 |
Đại học Sư phạm Hà Nội |
6.0 |
Kết hợp học bạ, hoặc tính điểm ưu tiên. |
|
20 |
Đại học Thủ đô Hà Nội 4.0 |
4.0 |
Xét riêng, riêng các ngành đào tạo giáo viên yêu cầu học lực THPT. |
|
21 |
Đại học Luật Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
22 |
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
5.0 |
Xét đặc cách (có kèm điều kiện về điểm thi hoặc học bạ). |
|
23 |
Học viện Ngoại giao |
6.0 |
Kết hợp bọc bạ, hoặc phỏng vấn. |
|
24 |
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
4.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
25 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
5.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
26 |
Đại học Mở Hà Nội |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
27 |
Học viện Kỹ thuật mật mã |
5.5 |
Cộng điểm ưu tiên. |
|
28 |
Học viện Chính sách và Phát triển |
5.0 |
Kết hợp học bạ. |
|
29 |
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
5.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, hoặc học bạ. |
|
30 |
Đại học Thăng Long |
5.5 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp. |
|
31 |
Đại học Phenikaa |
6.0 |
Kết hợp học bạ. |
|
32 |
Đại học CMC |
5.0 |
Kết hợp điểm thi tốt nghiệp, học bạ, hoặc xét tuyển thẳng. |
|
33 |
Đại học FPT |
6.0 |
Xét tuyển thẳng. |
|
34 |
Học viện Quân y |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
35 |
Học viện Kỹ thuật quân sự |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
36 |
Học viện Khoa học quân sự |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
37 |
Học viện Phòng không – Không quân |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
38 |
Học viện Biên phòng |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
39 |
Học viện Hậu cần |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
40 |
Trường Sĩ quan Lục quân 1 |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
41 |
Trường Sĩ quan Phòng hoá |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
42 |
Trường Sĩ quan Pháo binh |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
43 |
Trường Sĩ quan Đặc công |
5.5 |
Xét tuyển học sinh giỏi THPT. |
|
44 |
Học viện Cảnh sát nhân dân |
7.5 |
Kết hợp học bạ. |
|
45 |
Học viện An ninh nhân dân |
7.5 |
Kết hợp học bạ. |
|
46 |
Học viện Chính trị công an nhân dân |
7.5 |
Kết hợp học bạ. |
|
47 |
Đại học Phòng cháy chữa cháy |
7.5 |
Kết hợp học bạ. |
Hy vọng những thông tin được Trường Cao đẳng Quốc tế Sài Gòn chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin: 47 trường Đại học khu vực miền Bắc công bố điểm xét tuyển bằng IELTS. Bạn đọc hãy thường xuyên truy cập chuyên mục này để có thêm nhiều thông tin Giáo dục hữu ích khác.
Nếu thi rớt tốt nghiệp THPT có bằng cấp 3 không? Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ giúp các bạn có...
Theo thông báo tuyển sinh của một số trường Đại học, thí sinh chỉ cần có học bạ từ 6 điểm mỗi môn đã có...
Những trường hợp nào thí sinh được đặc cách tốt nghiệp THPT 2024? Trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ giúp các...
Sư phạm là một trong những ngành học được nhiều người các bạn trẻ lựa chọn hiện nay. Tuy nhiên cũng có nhiều bạn băn...
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Văn bản số 2358/BGDĐT-QLCL ngày 22/5/2024 về việc miễn thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT và...